Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11946:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10874:2009) về Ván lát sàn nhiều lớp, loại đàn hồi và loại dệt - Phân loại được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm thiết lập một hệ thống phân loại thống nhất cho các loại ván lát sàn dựa trên khu vực sử dụng và mức độ tác động thực tế.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại đối với các loại ván lát sàn nhiều lớp, ván lát sàn đàn hồi và ván lát sàn dệt. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng và thi công lắp đặt các loại ván lát sàn tại thị trường Việt Nam.

Hệ thống phân loại theo khu vực sử dụng

Tiêu chuẩn phân chia các loại ván lát sàn thành ba nhóm khu vực sử dụng chính, được ký hiệu bằng chữ số đầu tiên trong mã phân cấp:

  • Khu vực nhà ở (Domestic): Ký hiệu bằng chữ số 2, áp dụng cho các không gian sinh hoạt gia đình riêng tư.
  • Khu vực thương mại (Commercial): Ký hiệu bằng chữ số 3, áp dụng cho các không gian công cộng, văn phòng, dịch vụ và thương mại.
  • Khu vực công nghiệp nhẹ (Light Industrial): Ký hiệu bằng chữ số 4, áp dụng cho các nhà xưởng sản xuất, kho bãi và khu vực vận hành máy móc nhẹ.

Phân loại chi tiết theo mức độ và cường độ sử dụng

Mỗi khu vực sử dụng tiếp tục được chia nhỏ thành các cấp độ dựa trên tần suất và cường độ đi lại, được ký hiệu bằng chữ số thứ hai:

  • Đối với khu vực nhà ở (Ký hiệu đầu bằng số 2):
    • Cấp 21 (Sử dụng ít/nhẹ): Phù hợp cho các khu vực có mật độ di chuyển thấp và không thường xuyên, ví dụ như phòng ngủ cá nhân.
    • Cấp 22 (Sử dụng vừa phải): Phù hợp cho các không gian sinh hoạt chung có mật độ đi lại trung bình như phòng khách, phòng ăn hoặc phòng trẻ em.
    • Cấp 23 (Sử dụng nhiều/nặng): Phù hợp cho các khu vực có lưu lượng đi lại cao và liên tục như lối ra vào, hành lang chính, nhà bếp hoặc cầu thang.
  • Đối với khu vực thương mại (Ký hiệu đầu bằng số 3):
    • Cấp 31 (Sử dụng ít/nhẹ): Phù hợp cho các không gian thương mại có lưu lượng người qua lại thấp như phòng khách sạn, văn phòng làm việc cá nhân, phòng hội nghị nhỏ.
    • Cấp 32 (Sử dụng vừa phải): Phù hợp cho các khu vực có mật độ đi lại trung bình như lớp học, văn phòng chung, cửa hàng bán lẻ quy mô nhỏ, thư viện.
    • Cấp 33 (Sử dụng nhiều/nặng): Phù hợp cho các khu vực công cộng có lưu lượng giao thông lớn như hành lang công sở, trường học, văn phòng lớn, cửa hàng bách hóa, siêu thị.
    • Cấp 34 (Sử dụng rất nặng): Phù hợp cho các khu vực công cộng cực kỳ đông đúc và chịu tải trọng lớn như nhà ga sân bay, ga tàu hỏa, trung tâm thương mại đa năng, sảnh chờ lớn.
  • Đối với khu vực công nghiệp nhẹ (Ký hiệu đầu bằng số 4):
    • Cấp 41 (Sử dụng ít/nhẹ): Phù hợp cho các khu vực sản xuất công nghiệp nhẹ yêu cầu độ chính xác cao, chủ yếu là công việc ngồi và ít có sự di chuyển của xe đẩy.
    • Cấp 42 (Sử dụng vừa phải): Phù hợp cho các nhà kho, xưởng lắp ráp cơ khí nhẹ có sự di chuyển thường xuyên của người đi bộ và các phương tiện đẩy tay.
    • Cấp 43 (Sử dụng nhiều/nặng): Phù hợp cho các nhà xưởng công nghiệp có mật độ vận hành cao, chịu tác động mạnh từ các phương tiện nâng hạ và thiết bị di chuyển chuyên dụng.

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định cấp phân loại

Để một sản phẩm ván lát sàn được chứng nhận đạt một cấp phân loại cụ thể, sản phẩm đó phải vượt qua các thử nghiệm nghiêm ngặt theo quy định:

  • Các chỉ tiêu thử nghiệm cơ bản bao gồm: độ bền mài mòn (wear resistance), độ bền va đập (impact resistance), khả năng chống trầy xước, độ bền màu dưới ánh sáng, và khả năng chịu lực nén tĩnh không để lại vết lõm vĩnh viễn.
  • Các chỉ tiêu an toàn và sức khỏe: khả năng chống trơn trượt, mức độ phát thải các chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) đặc biệt là formaldehyde, và khả năng chống cháy.
  • Hệ thống ký hiệu hình ảnh (pictograms): Tiêu chuẩn quy định rõ ràng các biểu tượng trực quan tương ứng với từng cấp phân loại (ví dụ: hình ngôi nhà kết hợp với số lượng người để chỉ cấp 21, 22, 23) giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết khi mua sắm.

Hiệu lực thi hành và áp dụng thực tế

TCVN 11946:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp chuẩn hóa chất lượng sản phẩm ván lát sàn tại Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu cũng như sản xuất trong nước, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua việc minh bạch hóa thông tin phân cấp sản phẩm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11946:2018

ISO 10874:2009

VÁN LÁT SÀN NHIỀU LỚP, LOẠI ĐÀN HỒI VÀ LOẠI DỆT - PHÂN LOẠI

Resilient, textile and laminate floor coverings - Classification

Lời nói đầu

TCVN 11946:2018 hoàn toàn tương đương ISO 10874:2009.

TCVN 11946:2018 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VÁN LÁT SÀN NHIỀU LỚP, LOẠI ĐÀN HI VÀ LOẠI DỆT - PHÂN LOẠI

Resilient, textile and laminate floor coverings - Classification

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại đối với ván lát sàn nhiều lớp, loại đàn hồi và loại dệt. Hệ thống phân loại dựa trên cơ sở các yêu cầu thực tế của khu vực sử dụng và cường độ sử dụng, kết hợp với các yêu cầu được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn liên quan đối với mỗi loại ván sàn.

Tiêu chuẩn này cũng cung cấp hướng dẫn để nhà sản xuất, nhà chuyên môn và khách hàng lựa chọn nhóm ván lát sàn phù hợp cho từng khu vực hoặc cho từng căn phòng cụ thể.

2  Giải thích hệ thống phân loại

Bảng 1 đưa ra các quy định cho các lĩnh vực sử dụng khác nhau. Các nhóm được phân chia dựa trên cường độ sử dụng.

Các nhà chuyên môn sẽ quyết định lựa chọn nhóm ván lát sàn cao hơn hay thấp hơn.

Tiêu chuẩn phân loại theo cường độ sử dụng, những tính chất khác phải được xem xét và theo quy định của nhà sản xuất sản phẩm.

Sự tổn hại và ngoại quan của ván lát sàn bị ảnh hưởng nhiều bởi các tiêu chuẩn về lắp đặt, bảo trì, điều kiện của nền sàn và điều kiện sử dụng (loại chịu giầy dép, mật độ qua lại cao, ...). Những yếu tố này phải được đưa vào tính toán khi sử dụng hệ thống phân loại này.

3  Hệ thống phân loại

Hệ thống phân loại ván sàn được trình bày trong Bảng 1.

Bảng 1 - Hệ thống phân loại

Nhóm

Kí hiệu

Cường độ sử dụng

Mô tả

Dân dụng

Khu vực xem xét làm nhà ở

21

Vừa phải/thấp

Khu vực có mức độ sử dụng thấp hoặc gián đoạn

22

Thông thường/trung bình

Khu vực có mức độ sử dụng trung bình

22+

Thông thường

Khu vực có mức độ sử dụng trung bình đến cao

23

Cao

Khu vực có mức độ sử dụng cao

 

Thương mại

Khu vực công cộng hoặc thương mại

31

Vừa phải

Khu vực có mức độ sử dụng thấp hoặc gián đoạn

32

Thông thường

Khu vực có mức độ sử dụng trung bình

33

Cao

Khu vực có mức độ sử dụng cao

34

Rất cao

Khu vực có mức độ sử dụng rất cao

 

Công nghiệp nhẹ

Khu vực sử dụng công nghiệp nhẹ

41

Vừa phải

Khu vực làm việc phần lớn là ngồi thỉnh thoảng sử dụng phương tiện nhẹ

42

Thông thường

Khu vực làm việc phần lớn là đứng và/hoặc có phương tiện lưu thông

43

Cao

Các khu vực công nghiệp nhẹ khác

 

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] EN 685, Resilent, textile and laminate floor coverings - Classification (EN 685, Ván lát sàn nhiều lớp, loại đàn hồi và loại dệt - Phân loại).

 

MỤC LỤC

1  Phạm vi áp dụng

2  Giải thích hệ thống phân loại

3  Hệ thống phân loại

Thư mục tài liệu tham khảo

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11946:2018 (ISO 10874:2009) về Ván lát sàn nhiều lớp, loại đàn hồi và loại dệt - Phân loại

Số hiệu: TCVN11946:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11946:2018 (ISO 1087...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký