Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11350:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11350:2016 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm ván sợi mật độ trung bình (MDF) có đặc tính chậm cháy. Đây là dòng sản phẩm gỗ công nghiệp được xử lý đặc biệt nhằm hạn chế khả năng bắt lửa, giảm tốc độ lan truyền lửa và giảm thiểu lượng khói sinh ra khi xảy ra hỏa hoạn, đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy cho các công trình xây dựng và nội thất.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với dòng sản phẩm ván MDF chậm cháy:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ván sợi mật độ trung bình (MDF) được xử lý bằng chất chậm cháy trong quá trình sản xuất (trộn lẫn vào keo/sợi gỗ trước khi ép) hoặc được xử lý sau khi sản xuất bằng phương pháp tẩm sâu.
- Lĩnh vực sử dụng: Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn này được thiết kế để sử dụng trong các không gian nội thất yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn phòng cháy như nhà cao tầng, trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện, rạp chiếu phim và các công trình công cộng khác.
- Giới hạn loại trừ: Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ván sợi thông thường không qua xử lý chậm cháy hoặc các loại ván nhân tạo khác như ván dăm, ván dán trừ khi có quy định phối hợp riêng biệt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần kết hợp tham chiếu các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 7753 (Ván sợi): Tiêu chuẩn nền tảng quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và phân loại đối với ván sợi mật độ trung bình (MDF).
- TCVN 7756 (Ván nhân tạo - Phương pháp thử): Bộ tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp xác định tính chất cơ lý của ván như độ bền uốn, lực bám giữ đinh vít, độ trương nở chiều dày khi ngâm nước.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm phản ứng với lửa: Các tài liệu kỹ thuật quy định phương pháp đo lường khả năng chịu lửa, tốc độ cháy lan và nồng độ khói độc sinh ra từ vật liệu gỗ công nghiệp.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và thực thi tiêu chuẩn:
- Ván MDF chậm cháy (Fire-retardant MDF): Là ván MDF được tích hợp thêm các hóa chất chậm cháy nhằm cải thiện đáng kể khả năng phản ứng với lửa so với ván MDF thông thường.
- Chất chậm cháy (Fire retardant): Hợp chất hóa học được đưa vào cấu trúc ván nhằm ức chế quá trình nhiệt phân của gỗ, ngăn cản sự tiếp xúc của oxy với bề mặt sợi gỗ khi gặp nhiệt độ cao.
- Khả năng bắt lửa (Ignitability): Chỉ số đo lường mức độ dễ dàng bị bốc cháy của vật liệu dưới tác động của nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa trực tiếp.
Phân loại và Yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các tiêu chí phân loại sản phẩm và các yêu cầu kỹ thuật nền tảng mà ván MDF chậm cháy bắt buộc phải đạt được:
- Phân loại theo môi trường sử dụng: Ván được chia thành loại sử dụng trong điều kiện khô ráo (nội thất thông thường) và loại sử dụng trong điều kiện ẩm ướt (yêu cầu tích hợp cả tính năng kháng ẩm và chậm cháy).
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt ván phải phẳng mịn, không bị phồng rộp, nứt nẻ, không có tạp chất cơ học lộ rõ và màu sắc (thường là màu đỏ hoặc hồng đặc trưng để nhận diện tính năng chậm cháy) phải đồng đều.
- Yêu cầu về tính chất cơ lý: Việc bổ sung chất chậm cháy không được làm suy giảm nghiêm trọng các đặc tính cơ lý cơ bản của ván. Ván vẫn phải đảm bảo độ bền uốn tĩnh, môđun đàn hồi, độ bền kéo vuông góc với mặt ván và lực giữ đinh vít theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Yêu cầu về an toàn môi trường: Hàm lượng phát thải formaldehyde từ ván MDF chậm cháy phải được kiểm soát chặt chẽ, đáp ứng các giới hạn an toàn sức khỏe (đạt tiêu chuẩn phát thải cấp E1 hoặc E2) khi sử dụng trong không gian kín.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11350:2016
VÁN MDF CHẬM CHÁY
Fire retardant medium density fiberboard
Lời nói đầu
TCVN 11350:2016 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, dựa theo GB/T 18958-2003-Fire retardant medium density fiberboard, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
MDF là loại ván có ưu điểm như độ bền cao, khả năng chịu ẩm, chịu mài mòn cao... Vì vậy, hiện nay đang được ứng dụng rất rộng rãi, đặc biệt là sử dụng trong sản xuất đồ mộc và kiến trúc. MDF chậm cháy là loại ván có được đầy đủ những tính năng của MDF thông thường, ngoài ra nó còn có được khả năng chống cháy cao, phù hợp cho những sản phẩm dùng trong nội thất hoặc dùng trong môi trường dễ bắt lửa. Để tăng cường quản lý sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm ván MDF chậm cháy, cũng như thúc đẩy sự tiến bộ của kỹ thuật sản xuất, việc xây dựng một tiêu chuẩn riêng cho loại sản phẩm này là rất cần thiết.
VÁN MDF CHẬM CHÁY
Fire retardant medium density fiberboard
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ván MDF chậm cháy.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu việc dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có);
TCVN 7753: 2007 Ván sợi - ván MDF.
TCVN 7756-6: 2007 Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh.
TCVN 7756-12: 2007 Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định hàm lượng formadehyt.
ASTM D2898-10: Standard Practice for Accelerated Weathering of Fire-Retardant-Treated Wood for Fire Testing (Tiêu chuẩn kiểm tra khả năng cháy của gỗ đã xử lý chậm cháy).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đặc tính cháy (burning behavior)
Vật liệu, sản phẩm và (hoặc) kết cấu khi cháy hoặc khi gặp lửa phát sinh sự thay đổi hoàn toàn về vật lý và (hoặc) cơ học.
3.2
Khả năng có thể cháy (combustibility)
Trong điều kiện thí nghiệm quy định, vật liệu có đặc tính bắt cháy và duy trì khả năng cháy.
3.3
Tính chậm cháy (difficult - flammability)
Trong điều kiện thí nghiệm quy định, vật liệu khó cháy thành ngọn lửa.
3.4
Mật độ khói (smoke density)
Vật liệu khi cháy phát sinh ra khói, được đo bằng cấp mật độ khói (SDR).
3.5
Ván MDF
Ván sợi được sản xuất theo phương pháp khô từ sợi có độ ẩm nhỏ hơn 20%, có sử dụng keo kết dính.
3.6
Ván MDF chậm cháy
Ván sợi có khả năng chậm cháy.
4 Phân loại và ký hiệu
Phân loại và ký hiệu của ván MDF chậm cháy được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại và ký hiệu của ván MDF chậm cháy
| Loại hình | Ký hiệu |
| MDF chậm cháy dùng trong nội thất | MDF.DF |
| MDF chậm cháy chống ẩm dùng trong nội thất | MDF.H.DF |
| MDF chậm cháy dùng ở ngoại thất | MDF.E.DF |
5 Yêu cầu kỹ thuật
Ván MDF chậm cháy phải đạt các yêu cầu kỹ thuật về ngoại quan, quy cách quy định tại TCVN 7753: 2007, trong đó hàm lượng formaldehyde tự do trong sản phẩm ra phải phù hợp với quy định tại TCVN 7756-12: 2007.
Đặc tính cháy của MDF chậm cháy phải phù hợp với quy định của ASTM D2898 - 10, các chỉ tiêu cụ thể như trong bảng 2.
Bảng 2 - Hạng mục và chỉ tiêu kiểm tra cấp chậm cháy
| Hạng mục kiểm tra | Tiêu chuẩn căn cứ | Chỉ tiêu | |
| Thí nghiệm tính có khả năng cháy | ASTM D2898 - 10 | Đạt được chỉ tiêu quy định, mà không cho phép hiện tượng có điểm lửa làm cháy giấy lọc. | |
| Thí nghiệm tính chậm cháy | Độ dài trung bình lượng dư khi cháy | ASTM D2898 - 10 | ≥ 25 cm (trong đó độ dài lượng dư khi cháy của mẫu thử bất kỳ > 0). |
| Nhiệt độ trung bình của khói | ASTM D2898 - 10 | ≤ 200°c | |
| Cấp mật độ khói (SDR) | ASTM D2898 - 10 | ≤ 75 | |
| Chú thích: Đối với những yêu cầu kỹ thuật đặc thù do 2 bên cung - cầu thương lượng. | |||
6 Phương pháp thí nghiệm
6.1 Phương pháp thí nghiệm xác định các yêu cầu kỹ thuật phổ thông
6.1.1 Xác định kích thước, ngoại quan của sản phẩm dựa vào những quy định tại TCVN 7753 : 2007.
6.1.2 Rút và tạo mẫu thí nghiệm dựa vào những quy định tại TCVN 7753 : 2007.
6.1.3 Phương pháp xác định tính chất vật lý, cơ học dựa vào những quy định tại TCVN 7756-6: 2007.
6.2. Phương pháp xác định đặc tính cháy
6.2.1. Lấy mẫu thí nghiệm đặc tính cháy như hình 1.

Hình 1 - Sơ đồ lấy mẫu thí nghiệm đặc tính cháy
6.2.2 Kích thước và số lượng mẫu thử như trong bảng 3.
Bảng 3 - Kích thước và số lượng mẫu thử
| Tính năng kiểm tra | Kích thước mẫu thử mm | Số lượng mẫu thử, mẫu | Ký hiệu mẫu |
| Thí nghiệm khả năng cháy | 90 x 190 | 5 | 13-18 |
| Thí nghiệm tính chậm cháy | 1000 x 190 | 12 | 1-12 |
| Mật độ khói | 25,4 x 25,4 | 15 | 19-34 |
6.2.3 Phương pháp xác định khả năng cháy
6.2.3.1 Thí nghiệm khả năng chậm cháy dựa theo những quy định trong ASTM D2898 -10.
6.2.3.2. Thí nghiệm khả năng cháy dựa theo những quy định trong ASTM D2898 - 10.
6.2.3.3. Mật độ khói được dựa theo những quy định trong ASTM D2898 - 10.
6.2.4 Phương pháp xác định hàm lượng formaldehyde tự do theo TCVN 7756-12: 2007.
7 Ghi nhãn, đóng gói, vận chuyển và bảo quản
7.1 Ký hiệu
Ở một góc phía sau của tấm ván cần dán chữ DF màu đỏ thể hiện ký hiệu của ván MDF chậm cháy.
7.2 Ghi nhãn
Sản phẩm cần được dán nhãn để thể hiện rõ về loại hình, cấp chất lượng, ngày sản xuất, số hiệu người kiểm tra.
7.3 Đóng gói
Sản phẩm được căn cứ vào loại hình, kích thước, cấp chất lượng khác nhau để tiến hành đóng gói. Mỗi bao gói cần dán nhãn chú thích rõ về tên xưởng sản xuất, địa chỉ, tên sản phẩm, thương hiệu, kích thước, cấp chất lượng, số tấm ván và số tiêu chuẩn của sản phẩm.
7.4 Bảo quản và vận chuyển
Sản phẩm trong quá trình bảo quản và vận chuyển cần được đặt ngay ngắn, chú ý tránh ẩm, tránh mưa và ánh nắng.
Phụ lục
(Tham khảo)
Quy tắc kiểm tra
1 Phân loại kiểm tra
Kiểm tra sản phẩm được phân ra thành 2 hình thức là kiểm tra xuất xưởng và kiểm tra theo yêu cầu.
1.1 Kiểm tra xuất xưởng bao gồm những hạng mục sau:
a) Kiểm tra chất lượng ngoại quan;
b) Kiểm tra kích thước;
c) Kiểm tra tính chất vật lý, cơ học: độ bền uốn tĩnh, cường độ liên kết trong, khối lượng thể tích, độ ẩm, độ trương nở chiều dày;
d) Hàm lượng formaldehyde tự do của ván.
1.2 Kiểm tra theo yêu cầu bao gồm toàn bộ các hạng mục của kiểm tra xuất xưởng, cộng với các hạng mục sau:
Mô đun đàn hồi;
Lực bám đinh;
Khả năng cháy.
1.3 Khi xuất hiện một trong những tình huống sau thì cần phải tiến hành kiểm tra theo yêu cầu
a) Khi có yêu cầu từ cơ quan kiểm định chất lượng quốc gia;
b) Khi có sự thay đổi lớn về nguyên vật liệu, hóa chất chậm cháy và công nghệ sản xuất;
c) Khi dừng sản xuất nửa năm hoặc lớn hơn nửa năm mới khôi phục lại sản xuất;
d) Khi sản xuất bình thường, cứ mỗi nửa năm cần kiểm tra một lần khả năng cháy. Các tính năng khác dựa theo những quy định trong TCVN 7753 : 2007.
2 Quy tắc rút mẫu và phán đoán kết quả
2.1 Rút mẫu và phán đoán kết quả khi kiểm tra chất lượng ngoại quan, kích thước, tính chất vật lý, cơ học dựa theo những quy định trong TCVN 7753 : 2007.
2.2 Rút mẫu và phán đoán kết quả khi kiểm tra khả năng cháy, được rút ngẫu nhiên một tấm ván trong mỗi lô sản phẩm để kiểm tra. Nếu kết quả kiểm tra phù hợp với những quy định của mục 5 thì lô sản phẩm này được phán đoán là phù hợp với yêu cầu về chậm cháy. Nếu không, lô sản phẩm này được phán đoán là không phù hợp với yêu cầu về chậm cháy.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Thuật ngữ và định nghĩa
3 Phân loại và ký hiệu
4 Yêu cầu kỹ thuật
5 Phương pháp thí nghiệm
6 Ghi nhãn, đóng gói, vận chuyển và bảo quản
7 Phụ lục
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7753:2007 về ván sợi - Ván MDF
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11946:2018 (ISO 10874:2009) về Ván lát sàn nhiều lớp, loại đàn hồi và loại dệt - Phân loại
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11947:2018 (ISO 24338:2014) về Ván lát sàn nhiều lớp - Xác định độ bền mài mòn
- 1 Quyết định 3480/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về gỗ và các sản phẩm gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-12:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7753:2007 về ván sợi - Ván MDF
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11946:2018 (ISO 10874:2009) về Ván lát sàn nhiều lớp, loại đàn hồi và loại dệt - Phân loại
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11947:2018 (ISO 24338:2014) về Ván lát sàn nhiều lớp - Xác định độ bền mài mòn