Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11983-2:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5753-2:2010) về Ổ lăn - Khe hở bên trong - Phần 2: Khe hở chiều trục bên trong cho ổ bi có bốn điểm tiếp xúc được ban hành năm 2017, nhằm thiết lập các thông số kỹ thuật chuẩn hóa cho bộ phận ổ lăn trong ngành cơ khí chế tạo.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể về các giá trị cho khe hở chiều trục bên trong của các loại ổ bi có bốn điểm tiếp xúc. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, thiết kế và sử dụng các loại ổ lăn này trong các hệ thống máy móc, thiết bị cơ khí tại Việt Nam.
Các nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
- Xác định trị số khe hở chiều trục bên trong: Tiêu chuẩn đưa ra các bảng số liệu chi tiết về giới hạn khe hở chiều trục tối thiểu và tối đa cho từng nhóm kích thước đường kính trong của ổ bi có bốn điểm tiếp xúc. Các thông số này được tính toán khoa học nhằm đảm bảo ổ bi hoạt động ổn định dưới các điều kiện tải trọng và nhiệt độ khác nhau.
- Phân loại nhóm khe hở: Quy định việc phân chia các mức khe hở bên trong thành các nhóm khác nhau (ví dụ: nhóm khe hở nhỏ hơn bình thường, nhóm bình thường, và các nhóm khe hở lớn hơn bình thường) để người sử dụng dễ dàng lựa chọn loại ổ bi phù hợp với yêu cầu vận hành của thiết bị.
- Nguyên tắc đo lường và kiểm tra: Hướng dẫn phương pháp xác định khe hở chiều trục bên trong một cách chính xác, hạn chế sai số do lực đo và biến dạng đàn hồi của các chi tiết trong quá trình đo đạc thực tế.
Ý nghĩa và hiệu lực thi hành
TCVN 11983-2:2017 đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp đồng bộ hóa chất lượng sản phẩm ổ lăn trong nước với tiêu chuẩn quốc tế ISO. Tiêu chuẩn có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành và được sử dụng rộng rãi trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp cơ khí.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11983-2:2017
ISO 5753-2:2010
Ổ LĂN - KHE HỞ BÊN TRONG - PHẦN 2: KHE HỞ CHIỀU TRỤC BÊN TRONG CHO Ổ BI CÓ BỐN ĐIỂM TIẾP XÚC
Rolling bearings - Internal clearance - Part 2: Axial internal clearance for four-point-contact ball bearings
Lời nói đầu
TCVN 11983-2:2017 hoàn toàn tương đương ISO 5753-2:2010
TCVN 11983-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4, Ổ lăn ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11983 (ISO 5753), Ổ lăn - Khe hở bên trong bao gồm các phần sau:
- TCVN 11983-1:2017 (ISO 5753-1:2009), Phần 1: Khe hở hướng tâm bên trong ổ đỡ
- TCVN 11983-2:2017 (ISO 5753-2:2010), Phần 2: Khe hở chiều trục bên trong cho ổ bi có bốn điểm tiếp xúc
Ổ LĂN - KHE HỞ BÊN TRONG - PHẦN 2: KHE HỞ CHIỀU TRỤC BÊN TRONG CHO Ổ BI CÓ BỐN ĐIỂM TIẾP XÚC
Rolling bearings - Internal clearance - Part 2: Axial internal clearance for four-point-contact ball bearings
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định giá trị của khe hở chiều trục bên trong cho ổ bi có bốn điểm tiếp xúc với góc tiếp xúc 35°.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
ISO 1132-1:2000, Rolling bearings - Tolerances - Part 1: Terms and definitions (Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa).
TCVN 8288:2009 (ISO 5593:1997 và Amendment 1:2007), Ổ lăn - Từ vựng (Rolling bearings - Vocabulary).
ISO 15241, Rolling bearings - Symbols for quantities (Ổ lăn- Ký hiệu cho các đại lượng).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 1132-1, TCVN 8288:2009 (ISO 5593) và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
CHÚ THÍCH: Để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này các định nghĩa sau được sao chép lại.
3.1
Khe hở chiều trục bên trong (axial internal clearance) Ga
(Ổ trục có khả năng chịu tải trọng chiều trục theo cả hai chiều, không có tải trọng đặt trước) giá trị trung bình cộng của các khoảng cách chiều trục do một trong các vòng ổ trục có thể dịch chuyển so với vòng kia, từ một vị trí chiều trục cực hạn tới vị trí cực hạn đối diện khi không chịu tác động của bất cứ tải trọng bên ngoài nào.
CHÚ THÍCH 1: Giá trị trung bình bao gồm các dịch chuyển với các vòng ổ bi trục ở các vị trí góc khác nhau so với nhau và với một bộ con lăn ở các vị trí góc khác nhau so với các vòng ổ trục.
CHÚ THÍCH 2: Để một phép đo có hiệu lực, tại mỗi vị trí chiều trục giới hạn của các vòng ổ trục so với nhau, vị trí hướng tâm tương đối của chúng, và vị trí của các con lăn so với các mặt lăn, phải sao cho một vòng ổ trục được giả thiết là có vị trí chiều trục cực hạn so với vòng ổ trục kia.
[ISO 1132-1:2000, định nghĩa 8.2.1].
3.2
Ổ bi có bốn điểm tiếp xúc (four-point-contact ball bearing)
Ổ bi đỡ - chặn một dãy, trong đó khi chỉ chịu tải trọng hướng tâm, mỗi viên bi chịu tải tiếp xúc với mỗi một trong hai mặt lăn tại hai điểm.
CHÚ THÍCH 1: Dưới tác dụng của chi tải trọng chiều trục trên ổ bi, mỗi viên bi tiếp xúc với mỗi mặt lăn tại chỉ một điểm.
CHÚ THÍCH 2: Ổ bi này được sử dụng như một ổ bi chặn mặc dù góc tiếp xúc danh nghĩa của nó thường nhỏ hơn 45°.
CHÚ THÍCH 3: Định nghĩa được sửa đổi lại cho thích hợp từ TCVN 8288:2009 (ISO 5593:1997 và Amendment 1:2007), định nghĩa 01.05.09.
4 Ký hiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu được cho trong ISO 15241 và các ký hiệu sau:
Các ký hiệu (trừ các ký hiệu cho các giá trị của khe hở) và các giá trị được cho trong các Bảng 1 biểu thị các kích thước danh nghĩa, trừ khi có quy định khác.
| d | đường kính lỗ của vòng trong |
| Gr | khe hở chiều trục bên trong |
| a | góc tiếp xúc |
5 Khe hở chiều trục bên trong cho các ổ bi có bốn điểm tiếp xúc
Các giá trị của khe hở chiều trục bên trong cho các ổ bi có bốn điểm tiếp xúc, với đường kính lỗ của vòng trong đến và bao gồm 1000 mm, được cho trong Bảng 1.
Bảng 1 - Ổ bi có bốn điểm tiếp xúc với góc tiếp xúc 35°
Kích thước tính bằng micromet
| d mm | Gr | ||||||||
| Nhóm 2 | Nhóm N | Nhóm 3 | Nhóm 4 | ||||||
| > | ≤ | min. | max. | min. | max. | min. | max. | min. | max. |
| 10 | 18 | 15 | 65 | 50 | 95 | 85 | 130 | 120 | 165 |
| 18 | 40 | 25 | 75 | 65 | 110 | 100 | 150 | 135 | 185 |
| 40 | 60 | 35 | 85 | 75 | 125 | 110 | 165 | 150 | 200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 60 | 80 | 45 | 100 | 85 | 140 | 125 | 175 | 165 | 215 |
| 80 | 100 | 55 | 110 | 95 | 150 | 135 | 190 | 180 | 235 |
| 100 | 140 | 70 | 130 | 115 | 175 | 160 | 220 | 205 | 265 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 140 | 180 | 90 | 155 | 135 | 200 | 185 | 250 | 235 | 300 |
| 180 | 220 | 105 | 175 | 155 | 225 | 210 | 280 | 260 | 330 |
| 220 | 260 | 120 | 195 | 175 | 250 | 230 | 305 | 290 | 360 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 260 | 300 | 135 | 215 | 195 | 275 | 255 | 335 | 315 | 390 |
| 300 | 350 | 155 | 240 | 220 | 305 | 285 | 370 | 350 | 430 |
| 350 | 400 | 175 | 265 | 245 | 330 | 310 | 400 | 380 | 470 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 400 | 450 | 190 | 285 | 265 | 360 | 340 | 435 | 415 | 510 |
| 450 | 500 | 210 | 310 | 290 | 390 | 365 | 470 | 445 | 545 |
| 500 | 560 | 225 | 335 | 315 | 420 | 400 | 505 | 485 | 595 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 560 | 630 | 250 | 365 | 340 | 455 | 435 | 550 | 530 | 645 |
| 630 | 710 | 270 | 395 | 375 | 500 | 475 | 600 | 580 | 705 |
| 710 | 800 | 290 | 425 | 405 | 540 | 520 | 655 | 635 | 770 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 800 | 900 | 315 | 460 | 440 | 585 | 570 | 715 | 695 | 840 |
| 900 | 1000 | 335 | 490 | 475 | 630 | 615 | 770 | 755 | 910 |
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4632:1988 về Ổ lăn - Ống găng - Kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4634:1988 về Ổ lăn - Đai ốc tròn xẻ rãnh dùng cho ống kẹp và ống găng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9101:2011 (ISO 26602:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Vật liệu silic nitrua dùng cho viên bi ổ lăn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-2:2017 (ISO 15242-2:2015) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 2: Ổ bi đỡ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-3:2017 (ISO 15242-3:2006) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 3: Ổ đỡ cầu và ổ đỡ côn có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-4:2017 (ISO 15242-4:2007) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 4: Ổ đỡ đũa trụ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-2:2019 (ISO 13012-2:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 2: Kích thước bao và dung sai cho loạt 5
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-1:2019 (ISO 13012-1:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho loạt 1 và 3
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4632:1988 về Ổ lăn - Ống găng - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4634:1988 về Ổ lăn - Đai ốc tròn xẻ rãnh dùng cho ống kẹp và ống găng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9101:2011 (ISO 26602:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Vật liệu silic nitrua dùng cho viên bi ổ lăn
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-2:2017 (ISO 15242-2:2015) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 2: Ổ bi đỡ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-3:2017 (ISO 15242-3:2006) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 3: Ổ đỡ cầu và ổ đỡ côn có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-4:2017 (ISO 15242-4:2007) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 4: Ổ đỡ đũa trụ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-2:2019 (ISO 13012-2:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 2: Kích thước bao và dung sai cho loạt 5
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-1:2019 (ISO 13012-1:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho loạt 1 và 3