Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11991:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5415:2007) về Ống nối thu có côn ngoài 7/24 và côn Morse trong với vít gắn liền quy định các thông số kích thước hình học và yêu cầu kỹ thuật chế tạo đối với loại ống nối thu dùng trong lĩnh vực máy công cụ và gia công cơ khí chính xác.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và sử dụng các loại dụng cụ gá đặt, phụ kiện máy công cụ. Phạm vi điều chỉnh cụ thể bao gồm các ống nối thu có phần côn ngoài tỷ lệ 7/24 (các cỡ từ 30 đến 60) kết hợp với phần côn Morse trong (các cỡ từ 1 đến 6) được trang bị vít gắn liền (vít rút) nhằm mục đích kẹp chặt và truyền lực mô-men xoắn hiệu quả.

Nội dung kỹ thuật cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn, tập trung vào việc chuẩn hóa kích thước của các ống nối thu có côn ngoài 7/24 và côn Morse trong có vít gắn liền. Mục tiêu là đảm bảo tính lắp lẫn hoàn toàn giữa các chi tiết đầu nối được sản xuất bởi các nhà chế tạo khác nhau trên toàn cầu.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật. Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về độ côn của chuôi dụng cụ (như ISO 296 đối với côn Morse tự giữ và ISO 2583 đối với chuôi dụng cụ côn 7/24), hệ thống ren và dung sai lắp ghép.
  • Điều 3: Kích thước và dung sai: Đây là phần nội dung kỹ thuật trọng tâm, quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của ống nối thu. Các thông số bao gồm đường kính danh nghĩa, chiều dài phần côn, kích thước ren của vít gắn liền, và đặc biệt là dung sai độ đồng tâm giữa trục côn ngoài và trục côn trong nhằm hạn chế tối đa độ đảo khi trục chính máy công cụ quay ở tốc độ cao.
  • Điều 4: Ký hiệu và ghi nhãn: Hướng dẫn phương pháp thiết lập mã ký hiệu chuẩn hóa cho sản phẩm. Ký hiệu phải thể hiện đầy đủ các thông tin về kích thước côn ngoài 7/24, kích thước côn Morse trong và các đặc tính ren của vít gắn liền, giúp người sử dụng dễ dàng nhận biết, lựa chọn và đặt hàng chính xác.

Hiệu lực thi hành

TCVN 11991:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm cơ khí chế tạo trong nước và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11991:2017

ISO 5415:2007

ỐNG NỐI THU CÓ CÔN NGOÀI 7/24 VÀ CÔN MORSE TRONG VỚI VÍT GẮN LIỀN

Reduction sleeves with 7/24 external and Morse internal taper and incorporanted screw

Lời nói đầu

TCVN 11991:2017 hoàn toàn tương đương ISO 5415:2007

TCVN 11991:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29, Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ỐNG NỐI THU CÓ CÔN NGOÀI 7/24 VÀ CÔN MORSE TRONG VỚI VÍT GẮN LIỀN

Reduction sleeves with 7/24 external and Morse internal taper and incorporanted screw

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước của ống nối thu có côn ngoài 7/24 số 30 - 40 - 45 - 50 và côn Morse trong số 1 đến 6 (côn Morse số 4, 5 và 6 có dẫn động cưỡng bức, xem Hình 2, hoặc không có dẫn động cưỡng bức (xem Hình 1).

Ống nối này cho phép dẫn động các dao cắt có chuôi côn Morse và lỗ ren với sự trợ giúp của vít bên trong. Hình dạng và định vị vít trong ống nối do nhà sản xuất quy định.

Côn 7/24 phù hợp với ISO 297. Côn Morse phù hợp với ISO 296 và TCVN 11989 (ISO 5413).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 296, Machine tools - Self-holding tapers for tool shanks (Máy công cụ - Côn tự hãm dùng cho các chuôi dao).

ISO 297, 7/24 tapers for tool shanks for manual changing (Côn 7/24 cho các chuôi dao dùng trong thay dao bằng tay).

TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768-1:1989), Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và kích thước góc không có chỉ dẫn dung sai riêng (General tolerances - Part 1: Tolerances for linear and angular dimensions without individual tolerance indications).

TCVN 11989:2017 (ISO 5413), Máy công cụ - Dẫn động cưỡng bức của côn Morse

3  Kích thước

3.1  Qui định chung

Tất cả các kích thước và dung sai được tính bằng milimet. Các dung sai không quy định phải là cấp dung sai “m” phù hợp với TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768-1:1989).

3.2  Ống nối thu có chuôi côn ngoài 7/24 kiểu A và côn Morse trong số 1 đến 6

Kích thước của ống nối thu có côn ngoài 7/24 và côn Morse trong kiểu A được giới thiệu trên Hình 1 và được cho trong Bảng 1.

CHÚ DẪN:

1 côn 7/24

2 côn Morse

CHÚ THÍCH 1: Hình dạng và định vị của vít kẹp chặt chỉ được đưa ra như một ví dụ.

CHÚ THÍCH 2: Hình vẽ phác là hình vẽ sơ đồ và không có ý định sử dụng để chỉ ra các chi tiết của kết cấu.

Hình 1 - Ống nối thu có chuôi côn ngoài kiểu A và côn Morse trong

3.3  Ống nối thu có chuôi côn ngoài kiểu B và côn Morse trong số 4 đến 6

Các kích thước của ống nối thu có côn ngoài 7/24 và côn Morse trong kiểu B được giới thiệu trên Hình 2 và được cho trong Bảng 2.

CHÚ THÍCH 1: Hình dạng và định vị của vít kẹp chặt chỉ được đưa ra như một ví dụ.

CHÚ THÍCH 2: Hình vẽ phác là hình vẽ sơ đồ và không có ý định sử dụng để chỉ ra các chi tiết của kết cấu.

Hình 2 - Ống nối thu có chuôi côn ngoài kiểu B và côn Morse trong

3.4  Kích thước của ống nối thu có chuôi côn ngoài 7/24 kiểu A và B và côn Morse trong

Bảng 1 - Kích thước của ống nối thu có chuôi côn ngoài 7/24 kiểu A và B và côn Morse trong

Ký hiệu

d1

d2

d3

d4

l1

l2

t

Côn 7/24 số

Côn Mores số

Kiểu A

Kiểu B

Kiểu A

Kiểu B

30

1

31,75

M6

12,065

25

-

118

-

50

0,012

2

M10

17,780

32

-

40

1

44,45

M6

12,065

25

-

143

-

50

0,016

2

M10

17,780

32

-

143

-

50

3

M12

23,825

40

-

158

-

65

4

M16

31,267

48

63

188

203

95

45

2

57,15

M10

17,780

32

-

157

-

50

0,016

3

M12

23,825

40

-

157

-

50

4

M16

31,267

48

63

182

197

75

50

2

69,85

M10

17,780

32

-

187

-

60

0,020

3

M12

23,825

40

-

192

-

65

4

M16

31,287

48

63

192

207

65

5

M20

44,399

63

78

247

265

120

60

5

107,95

M20

44,399

63

78

292

310

85

0,020

6

M24

63,348

80

124

327

352

120

4  Vật liệu

Vật liệu do nhà sản xuất quy định, nhưng độ bền kéo tối thiểu phải là 800 N/mm2

Độ cứng phải đạt 56 +4 HRC

5  Ký hiệu

Ống nối thu phù hợp với tiêu chuẩn này phải được ký hiệu như sau:

a) Ống nối thu;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11991:2017 (ISO 5415:2007)

c) chuôi côn ngoài 7/24 kiểu A hoặc B;

d) số hiệu của côn 7/24;

e) chữ cái X;

f) số hiệu của côn Morse;

VÍ DỤ 1 : Một ống nối thu có chuôi côn ngoài 7/24 kiểu A, số 40 và côn Morse số 4 được ký hiệu như sau:

Ống nối thu TCVN... A40 x 4

VÍ DỤ 2: Một ống nối thu có chuôi côn ngoài 7/24 kiểu B, số 40 và côn Morse số 4 được ký hiệu như sau:

Ống nối thu TCVN... B40 x 4

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11991:2017 (ISO 5415:2007) về Ống nối thu có côn ngoài 7/24 và côn Morse trong với vít gắn liền

Số hiệu: TCVN11991:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11991:2017 (ISO 5415...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký