Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7388-3:2016) quy định chi tiết về kích thước, yêu cầu kỹ thuật và các thông số liên quan của chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF. Đây là các linh kiện quan trọng được lắp vào đuôi của chuôi dao có độ côn 7/24, phục vụ cho cơ cấu kẹp chặt và thay dao tự động trên các máy công cụ CNC hiện đại.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại chốt hãm được thiết kế cho chuôi dao có độ côn 7/24 với các kích cỡ định danh bao gồm 30, 40, 45, 50 và 60. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các doanh nghiệp sản xuất dụng cụ cắt gọt, các nhà chế tạo máy công cụ, các đơn vị cung cấp thiết bị phụ trợ cơ khí và các kỹ sư thiết kế, vận hành hệ thống gia công cơ khí chính xác.

Phân loại và ký hiệu các dạng chốt hãm

  • Chốt hãm dạng AD và AF: Được thiết kế để sử dụng cho chuôi dao kiểu A. Trong đó, dạng AD có lỗ thông suốt ở tâm để dẫn dung dịch trơn nguội trực tiếp đến mũi dao; dạng AF là chốt đặc, không có lỗ thông suốt.
  • Chốt hãm dạng UD và UF: Được thiết kế để sử dụng cho chuôi dao kiểu U (chuôi dao sử dụng hệ ren mét). Dạng UD tích hợp lỗ dẫn dung dịch trơn nguội xuyên tâm, trong khi dạng UF là phiên bản chốt đặc.
  • Chốt hãm dạng JD và JF: Được thiết kế phù hợp với chuôi dao kiểu J (thường tuân theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản). Dạng JD có lỗ thông suốt và dạng JF là chốt đặc không có lỗ thông.

Yêu cầu kỹ thuật về kích thước và dung sai

  • Kích thước hình học: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các kích thước danh nghĩa của chốt hãm bao gồm đường kính đầu chốt, đường kính cổ chốt, góc vát của mặt kẹp (thường là góc 15 độ, 45 độ hoặc 75 độ tùy thuộc vào thiết kế của cơ cấu kẹp trên máy), chiều dài tổng thể và chiều dài phần ren lắp ghép (M12, M16, M20, M24 hoặc M30 tương ứng với từng cỡ chuôi dao).
  • Dung sai lắp ghép: Để đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác cao khi thay dao tự động, dung sai kích thước của các bề mặt định vị và ren kẹp được kiểm soát chặt chẽ. Độ không đồng tâm giữa phần thân định vị và phần ren không được vượt quá giới hạn cho phép nhằm tránh hiện tượng đảo dao khi trục chính quay ở tốc độ cao.

Yêu cầu về vật liệu và cơ tính

  • Vật liệu chế tạo: Chốt hãm phải được chế tạo từ thép hợp kim chất lượng cao, có khả năng chịu tải trọng kéo và lực va đập lớn trong quá trình kẹp và tháo dao liên tục.
  • Nhiệt luyện và độ cứng: Sản phẩm sau khi gia công phải trải qua quá trình nhiệt luyện (tôi thể tích hoặc thấm cacbon) để đạt độ cứng bề mặt từ 56 HRC đến 62 HRC. Việc này giúp chống mài mòn tại các vị trí tiếp xúc với vấu kẹp của cơ cấu thay dao, đồng thời phần lõi của chốt vẫn phải giữ được độ dẻo dai cần thiết để tránh bị gãy đột ngột dưới tác dụng của lực kéo lớn.
  • Độ nhám bề mặt: Bề mặt làm việc của chốt hãm, đặc biệt là các mặt côn tiếp xúc và mặt định vị, phải được mài chính xác với độ nhám bề mặt Ra không vượt quá 0,8 micromet nhằm giảm thiểu ma sát và mài mòn.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 do Viện Công nghệ cơ khí biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được khuyến khích áp dụng rộng rãi trong toàn ngành chế tạo máy và gia công cơ khí tại Việt Nam nhằm đồng bộ hóa công nghệ với tiêu chuẩn quốc tế ISO.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11992-3:2017

ISO 7388-3:2016

CHUÔI DAO CÓ ĐỘ CÔN 7/24 DÙNG CHO CƠ CẤU THAY DAO TỰ ĐỘNG - PHẦN 3: CHỐT HÃM DẠNG AD, AF, UD, UF, JD VÀ JF

Tool shanks with 7/24 taper for automatic tool changers Part 3: Retention knobs of forms AD AF, UD, UF, JD, JD, and JF

Lời nói đầu

TCVN 11992-3:2017 hoàn toàn tương đương ISO 7388-3:2016

TCVN 11992-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29, Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11992 (ISO 7388), Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động bao gồm các phần sau:

- TCVN 11992-1:2017 (ISO 7388-1:2007), Phần 1: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF

- TCVN 11992-2:2017 (ISO 7388-2:2007), Phần 2: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng J, JD và JF

- TCVN 11992-3:2017 (ISO 7388-3:2016), Phần 3: Chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF

 

CHUÔI DAO CÓ ĐỘ CÔN 7/24 DÙNG CHO CƠ CẤU THAY DAO TỰ ĐỘNG - PHẦN 3: CHỐT HÃM DẠNG AD, AF, UD, UF, JD VÀ JF

Tool shanks with 7/24 taper for automatic tool changers - Part 3: Retention knobs of forms AD AF, UD, UF, JD, JD, and JF

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định kích thước của các chốt hãm có các dạng AD, AF, UD, UF, JD, và IF của các chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho các cơ cấu thay dao tự động trên các máy có một hệ thống kẹp tự động để cấp dao từ ổ chứa dao cho trục chính và ngược lại. Các dao cắt này được thiết kế với các kích thước quan trọng nhất cho sử dụng trong đầu mút trước của trục chính theo ISO 9270 (tất cả các phần).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6323:2015 (ISO 1629:2013), Cao su và các loại latex - Ký hiệu và tên gọi (Rubber and latices - Nomenclature)

TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768-1:1989), Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và kích thước góc không có chỉ dẫn dung sai riêng (General tolerances - Part 1: Tolerances for linear and angular dimensions without individual tolerance indications).

TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989), Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng (General tolerances - Part 2: Geometrical tolerances for features without individual tolerance indications).

ISO 8015, Geometrical product specification (GPS) - Fundamental - Concepts, principles and rules (Đặc tính hình học của sản phẩm - Nền tảng, khái niệm, nguyên tắc và qui tắc).

3  Kích thước

3.1  Qui định chung

Tất cả các kích thước và dung sai được tính bằng milimet; dung sai được quy định theo ISO 8015. Các dung sai không quy định phải là dung sai cấp “m” phù hợp với ISO 2768-1 và cấp “k” phù hợp với ISO 2768-2.

3.2  Chốt hãm có dạng AD dùng cho trường hợp cung cấp chất bôi trơn làm mát bên trong theo đường tâm

Các kích thước của chốt hãm có dạng AD phải phù hợp với các kích thước được chỉ ra trên Hình 1 và được cho trong Bảng 1.

CHÚ DẪN:

a Rãnh thoát dao cắt ren do nhà sản xuất quy định

b Đầu mút được vát cạnh (CH) theo ISO 4753

Hình 1 - Chốt hãm - Dạng AD - Cung cấp chất bôi trơn làm mát thân bên trong theo đường tâm

Bảng 1 - Chốt hãm - Dạng AD - Kích thước

Chuôi số

Kích thước

d1

d2

d3

d4

d5

d7

l1

l2

l3

l4

l5

l6

l12

s

f7

f7

0

-0,2

0

-0,1

+ 0,1

0

 

 

±0,1

±0,1

+ 0,5

0

 

 

min

0

-0,1

30a

13

13

17

9

-

M12

44

24

19

20

4

5

10

14

40

19

17

23

14

7

M16

54

26

20

28

4

7

13

19

45

23

21

30

17

9,5

M20

65

30

23

35

5

8

16

24

50

28

25

36

21

11,5

M24

74

34

25

40

5

10

19

30

60

40

32

52

30

14

M30

90

40

30

50

6

12

24

46

a Các kích thước chỉ dùng cho dạng AF

3.3  Chốt hãm dạng AF, không cung cấp chất bôi trơn làm mát

Các kích thước của chốt hãm có dạng AF phải phù hợp với các kích thước được chỉ ra trên Hình 2 và được cho trong Bảng 2. Các kích thước khác tương tự như dạng AD.

Hình 2 - Chốt hãm - Dạng AF - Không cung cấp chất bôi trơn làm mát

Bảng 2 - Chốt hãm - Dạng AF - Kích thước

Chuôi số

Kích thước

d1

d6

l7

l8

l9

Vòng o

f7

h11

0

-0,1

+ 0,2

0

+ 1

0

30

13

11,5

2,3

1,4

-

11 x 1,0

40

19

14,6

3,0

1.9

27

14 x 1,5

45

23

17,8

3,3

2,5

33

17 x 2,0

50

28

20,8

4,5

3,0

37

20 x 2.5

60

40

27,8

5,5

3,0

45

27 x 2,5

3.4  Chốt hãm dạng UD dùng cho cung cấp chất bôi trơn làm mát bên trong theo đường tâm

Các kích thước của chốt hãm có dạng UD phải phù hợp với các kích thước được chỉ ra trên Hình 3 và được cho trong Bảng 3.

CHÚ DẪN:

a Rãnh thoát dao ren do nhà sản xuất quy định

b Đầu mút được vát cạnh (CH) theo ISO 4753

Hình 3 - Chốt hãm - Dạng UD - Cung cấp chất bôi trơn làm mát bên trong theo đường tâm

Bảng 3 - Chốt hãm - Dạng UD - Kích thước

Chuôi số

Kích thước

d1

d2

d3

d4

d5

d7

l1

l2

l3

l4

l5

l6

l10

s

0

-0,3

h6

nom.

tol.

0

-0,3

+0,1

0

 

 

0

-0,2

0

-0,3

 

0

-0,5

0

-0,5

0

-0,5

nom.

tol.

30

13,35

13

16,5

0

-0,5

9,3

4,15

M12

31,8

11,8

8,15

20

2,75

5

2,4

13

0

-0,27

40

18,95

17

22,5

0

-1

12,95

7,35

M16

44,4

16,4

11,15

28

3,25

7

3,5

18

0

-0,33

45

24,05

21

30

0

-2

16,3

9,25

M20

55,95

20,95

14,85

35

4,25

8

3,85

24

0

-0,39

50

29,1

25

37

19,6

11,55

M24

65,55

25,55

17,95

40

5,25

10

4,85

30

0

-0,65

60

37,25

32

50

24,95

13,85

M30

88,15

38,15

27,65

50

7,75

12

6,75

36

0

-0,75

3.5  Chuôi hãm dạng UF, không cung cấp chất bôi trơn làm mát

Các kích thước của chuôi hãm có dạng UF phải phù hợp với các kích thước được chỉ ra trên Hình 4 và được cho trong Bảng 4. Các kích thước khác tương tự như dạng AD.

Hình 4 - Chốt hãm - Dạng UF - Không cung cấp chất bôi trơn làm mát

Bảng 4 - Chốt hãm - Dạng UF - Kích thước

Chuôi số

Kích thước

d1

0

-0,3

d6

h11

l7

l8

+ 0,2

0

l9

Vòng o

30

13,35

11,5

2,3

1,4

-

11 x 1,0

40

18,95

14,6

3,0

1,9

27

14 x 1,5

45

24,05

17,8

3,3

2,5

33

17 x 2,0

50

29,1

20,8

4,5

3,0

37

20 x 2,5

60

37,25

27,8

5,5

3,0

45

27 x 2,5

3.6  Chốt hãm dạng JD có cung cấp chất bôi trơn làm mát bên trong theo đường tâm

Các kích thước của chốt hãm có dạng JD phải phù hợp với các kích thước được chỉ ra trên Hình 5 và được cho trong Bảng 5.

CHÚ DẪN:

a Rãnh thoát dao cắt ren do nhà sản xuất quy định

b Đầu mút có cạnh vát (CH) theo ISO 4753

c α = 45° hoặc α = 60°. Thông tin này nên được cho và được đưa vào ký hiệu (xem Điều 6)

Hình 5 - Chốt hãm - Dạng JD - Cung cấp chất bôi trơn làm mát bên trong theo đường tâm

Bảng 5 - Chốt hãm - Dạng JD - Kích thước

Chuôi số

Kích thước

d1

d2

d3

d4

d5

d7

l1

l2

l3

l4

l5

l6

l10

l11

l12

r1

s

0

-0,1

h7

0

-0,2

0

-0,1

+0,1

0

6h

 

0

-0,1

0

-0,1

 

0

-0,1

 

0

-0,5

 

 

 

0

-0,35

30a

11

12,5

16,5

7

-

M12

43

23

18

20

5

4

2,5

3,5

10

2

13

40a

15

17

23

10

-

M16

60

35

28

25

6

5

4

4

13

3

19

45

19

21

31

14

7

M20

70

40

31

30

8

6

5

6

16

4

24

50

23

25

38

17

8,5

M24

85

45

35

40

10

8

5

8

19

5

30

60

32

31

56

24

12

M30

115

65

53

50

14

10

7

11

24

5

46

3.7  Chốt hãm dạng JF, không cung cấp chất bôi trơn làm mát

Các kích thước của chốt hãm có dạng JF phải phù hợp với các kích thước được chỉ ra trên Hình 6. Các kích thước khác tương tự như đối với dạng AD.

Hình 6 - Chốt hãm - Dạng JF - Không cung cấp chất bôi trơn làm mát

3.8  Chốt hãm có phương tiện ghi dữ liệu

Đối với các dạng AF và UF không có lỗ, có thể đặt một lỗ làm phương tiện ghi dữ liệu.

Nếu cần một lỗ làm phương tiện ghi dữ liệu cho dạng JF, nhà sản xuất phải quy định các kích thước theo phương tiện ghi dữ liệu được sử dụng. Vị trí phải được chỉ ra như trên Hình 7.

Xem các Hình 2 và 4 và các Bảng 2 và 4

Các kích thước chung được cho trong Bảng 6.

Hình 7 - Chốt hãm có phương tiện ghi dữ liệu

Bảng 6 - Kích thước thích hợp của phương tiện ghi dữ liệu

bmax

0,3 x 45° hoặc R 0,3a

d8

T

a Do nhà sản xuất quy định

4  Vật liệu

Thép được lựa chọn theo quyết định của nhà sản xuất nhưng phải có độ bền kéo tối thiểu là 980 N/mm2 và độ cứng từ 55 HRC đến 60 HRC.

Không có bề mặt nào của chốt hãm được tôi.

5  Vòng chữ O

Vòng chữ O phải theo ISO 1629 và phải được bao gồm như một chi tiết cung cấp kèm theo.

6  Ký hiệu

Một chốt hãm phù hợp với tiêu chuẩn này phải được ký hiệu như sau:

a) “Chốt hãm”;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11992-3:2017 (ISO 7388-3:2016);

c) một dấu gạch ngang;

d) Dạng AD, AF, UD, UF, JD, hoặc JF;

e) cỡ kích thước của độ côn;

f) một dấu gạch ngang;

g) các giá trị a, tính bằng độ (45° hoặc 60°)

CHÚ THÍCH: f) và g) chỉ áp dụng cho các chốt hãm phù hợp với tiêu chuẩn này, dạng AD, chuôi số 40.

Ví Dụ 1: Ký hiệu của một chốt hãm phù hợp với tiêu chuẩn này, dạng AD, chuôi số 40.

Chốt hãm TCVN... - AD 40

VÍ DỤ 2: Ký hiệu của một chốt bấm phù hợp với tiêu chuẩn này, dạng JD, chuôi số 40 có góc α bằng 45°.

Chốt hãm TCVN... - JD 40 - 45

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 4753, Fasteners - Ends of parts with external ISO metric thread (Chi tiết kẹp chặt - Đầu mút của các chi tiết có ren ngoài hệ met theo ISO).

[2] ISO 9270-1, 7/24 tapers spindie noses for automatic tool changing - Part 1: Dimensions and designation of spindie noses of forms S and SF (Đầu mút trước của trục chính có độ côn 7/24 dùng cho các bộ phận thay dao tự động - Phần 1: Kích thước và ký hiệu của các đầu mút trước của trục chính có dạng S và SF).

[3] ISO 9270-2, 7/24 tapers spindie noses for automatic tool changing - Part 2: Dimensions and designation of spindie noses of forms J and JF (Đầu mút trước của trục chính có độ côn 7/24 dùng cho các bộ phận thay dao tự động - Phần 2: Kích thước và ký hiệu của các đầu mút trước của trục chính có dạng J và JF).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 (ISO 7388-3:2016) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 3: Chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF

Số hiệu: TCVN11992-3:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 (ISO 73...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký