Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11265:2015 (ISO 15917:2012) liên quan đến phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4). Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn thiết kế nhằm tạo ra một môi trường dễ tiếp cận, thân thiện và an toàn cho người khuyết tật cũng như người cao tuổi.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này cung cấp các nguyên tắc và hướng dẫn thiết kế để nâng cao khả năng tiếp cận của người khuyết tật và người cao tuổi đối với các sản phẩm tiêu dùng, dịch vụ và môi trường xây dựng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà thiết kế, nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ và các cơ quan quản lý nhà nước trong việc xây dựng các tiêu chuẩn cụ thể hoặc thiết kế các giải pháp thực tế.
- Tiêu chuẩn tập trung vào việc tối ưu hóa các giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác) và khả năng vận động của người sử dụng để đảm bảo họ có thể tương tác độc lập và an toàn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quốc tế (chủ yếu là các tiêu chuẩn ISO liên quan đến tính dễ tiếp cận, nhân trắc học và thiết kế công thái học).
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng kỹ thuật để xác định các thông số kích thước, ngưỡng nghe, ngưỡng nhìn và các yêu cầu kỹ thuật chi tiết khác.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ một số khái niệm cốt lõi phục vụ cho việc thiết kế dễ tiếp cận:
- Khả năng tiếp cận (Accessibility): Khả năng mà một sản phẩm, dịch vụ, môi trường hay cơ sở hạ tầng có thể được sử dụng bởi mọi người, bao gồm cả những người có hạn chế về thể chất, cảm giác hoặc nhận thức.
- Thiết kế cho mọi người (Design for all / Universal Design): Xu hướng thiết kế các sản phẩm và môi trường sao cho càng nhiều người có thể sử dụng càng tốt mà không cần phải thích ứng hoặc thiết kế lại một cách đặc biệt.
- Người khuyết tật (Persons with disabilities): Những người có khiếm khuyết lâu dài về thể chất, tâm thần, trí tuệ hoặc giác quan, gây cản trở sự tham gia đầy đủ và hiệu quả của họ vào xã hội trên cơ sở bình đẳng với những người khác.
- Người cao tuổi (Older persons): Nhóm đối tượng thường bị suy giảm tự nhiên các chức năng vận động, thị lực, thính lực và khả năng nhận thức do quá trình lão hóa.
4. Nguyên tắc cơ bản trong thiết kế dễ tiếp cận (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc chỉ đạo tối quan trọng mà các nhà thiết kế phải tuân thủ:
- Sử dụng công bằng (Equitable use): Thiết kế phải hữu dụng và có thể tiếp cận được đối với mọi người có năng lực khác nhau, tránh phân biệt đối xử hoặc cô lập bất kỳ nhóm người dùng nào.
- Linh hoạt trong sử dụng (Flexibility in use): Thiết kế cần đáp ứng nhiều sở thích và khả năng cá nhân khác nhau (ví dụ: cho phép lựa chọn giữa các phương thức tương tác bằng tay trái hoặc tay phải, điều chỉnh tốc độ phản hồi).
- Đơn giản và trực quan (Simple and intuitive use): Cách thức sử dụng sản phẩm hoặc dịch vụ phải dễ hiểu, không phụ thuộc vào kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng ngôn ngữ hay mức độ tập trung hiện tại của người dùng.
- Thông tin dễ nhận biết (Perceptible information): Thiết kế phải truyền tải thông tin cần thiết một cách hiệu quả đến người dùng, bất kể điều kiện môi trường xung quanh hoặc khả năng cảm giác của họ (sử dụng kết hợp nhiều kênh thông tin như hình ảnh, âm thanh và xúc giác).
- Chấp nhận sai sót (Tolerance for error): Giảm thiểu tối đa các mối nguy hiểm và hậu quả bất lợi của những hành động vô tình hoặc ngoài ý muốn.
- Gắng sức tối thiểu (Low physical effort): Thiết kế có thể được sử dụng một cách hiệu quả, thoải mái và với mức độ mệt mỏi tối thiểu cho cơ thể.
- Kích thước và không gian phù hợp (Size and space for approach and use): Cung cấp kích thước và không gian thích hợp cho việc tiếp cận, thao tác và sử dụng, bất kể kích thước cơ thể, tư thế hay khả năng di động của người dùng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11265:2015
ISO 15917:2012
DAO PHAY NGÓN NGUYÊN KHỐI CÓ MŨI DAO HÌNH CẦU, THÂN DAO HÌNH TRỤ ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG CACBIT VÀ VẬT LIỆU GỐM
Solid ball-nosed end mills with cylindrical shanks, made of carbide and ceramic materials
Lời nói đầu
TCVN 11265:2015 hoàn toàn tương đương ISO 15917:2012.
TCVN 11265:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29, Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DAO PHAY NGÓN NGUYÊN KHỐI CÓ MŨI DAO HÌNH CẦU, THÂN DAO HÌNH TRỤ ĐƯỢC CHẾ TẠO BẰNG CACBIT VÀ VẬT LIỆU GỐM
Solid ball-nosed end mills with cylindrical shanks, made of carbide and ceramic materials
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kiểu và kích thước của các dao phay ngón nguyên khối có mũi dao hình cầu, thân dao hình trụ được chế tạo bằng các vật liệu cacbit và gốm theo TCVN 11260 (ISO 513).
CHÚ THÍCH: Các ký hiệu về kích thước được cho trên các hình vẽ trong các bảng của tiêu chuẩn này và các ký hiệu ưa dùng tương ứng của các đặc tính quy định trong loạt các tiêu chuẩn ISO 13399 được chỉ dẫn trong Bảng A.1.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 286-2, Geometrical product specifications (GPS) - ISO code system for tolerances or linear sizes - Part 2: Tables of standard tolerance classes and limit deviations for holes and shafts (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Hệ thống mã ISO về dung sai trên các kích thước dài - Phần 2: Bảng các cấp dung sai tiêu chuẩn và các sai lệch giới hạn cho lỗ và trục).
3 Kiểu dao phay ngón nguyên khối có mũi dao hình cầu
Các dao phay ngón nguyên khối có mũi dao hình cầu được phân thành hai kiểu sau:
- Kiểu 1: dao phay ngón thân ngắn nguyên khối có mũi dao hình cầu, theo Hình 1 và Bảng 1.
- Kiểu 2: dao phay ngón thân dài nguyên khối có mũi dao hình cầu, theo Hình 2 và Bảng 2.
4 Kích thước

Hình 1 - Dao phay ngón thân ngắn nguyên khối có mũi dao hình cầu
Bảng 1 - Kiểu 1 - Dao phay ngón thân ngắn có mũi dao hình cầu
Kích thước tính bằng milimet
| Đường kính cắt gọt d1b | Bán kính r = d1/2b | Chiều dài cắt gọt l1,min | Chiều dài sử dụng được l2,mina | Đường kính cổ dao d3d | Chiều dài toàn bộ l3
| Đường kính thân d2c h6 |
| 0,2 | Cột để trống | 0,2 | 0,4 | Cột để trống | 38,0 | 3,0 |
| 0,3 | 0,3 | 0,6 | ||||
| 0,4 | 0,4 | 0,8 | ||||
| 0,5 | 0,5 | 1,0 | ||||
| 0,6 | 0,6 | 1,2 | ||||
| 0,8 | 0,8 | 1,6 | ||||
| 1,0 | 1,0 | 2,0 | 43,0 | 4,0 | ||
| 1,2 | 1,2 | 2,4 | ||||
| 1,4 | 1,4 | 2,8 | ||||
| 1,5 | 1,5 | 3,0 | ||||
| 1,6 | 1,6 | 3,2 | ||||
| 1,8 | 1,8 | 3,6 | ||||
| 2,0 | 2,0 | 4,0 | 57,0 | 6,0 | ||
| 2,5 | 2,5 | 5,0 | ||||
| 3,0 | 3,0 | 6,0 | ||||
| 3,5 | 3,5 | 7,0 | ||||
| 4,0 | 4,0 | 8,0 | ||||
| 4,5 | 4,5 | 9,0 | ||||
| 5,0 | 5,0 | 10,0 | ||||
| 5,5 | 5,5 | 11,0 | ||||
| 6,0 | 6,0 | 12,0 | ||||
| 7,0 | 7,0 | 14,0 | 63,0 | 8,0 | ||
| 8,0 | 8,0 | 16,0 | ||||
| 9,0 | 9,0 | 18,0 | 72,0 | 10,0 | ||
| 10,0 | 10,0 | 20,0 | ||||
| 11,0 | 11,0 | 22,0 | 83,0 | 12,0 | ||
| 12,0 | 12,0 | 24,0 | ||||
| 13,0 | 13,0 | 26,0 | 14,0 | |||
| 14,0 | 14,0 | 28,0 | ||||
| 16,0 | 16,0 | 32,0 | 92,0 | 16,0 | ||
| 18,0 | 18,0 | 36,0 | 18,0 | |||
| 20,0 | 20,0 | 40,0 | 104,0 | 20,0 | ||
| a l2 được tính bằng chiều dài được kéo dài song song với đường tâm từ đỉnh của dao phay ngón tới chỗ giao nhau của đường kính cắt d1 và phần côn của rãnh vai. b Dung sai do nhà sản xuất qui định. c Dung sai của d2 phù hợp với ISO 286-2. d Kích thước do nhà sản xuất quy định. | ||||||

Hình 2 - Kiểu 2 - Dao phay ngón thân dài nguyên khối có mũi dao hình cầu
Bảng 2 - Kiểu 2 - Dao phay ngón thân dài nguyên khối có mũi dao hình cầu
Kích thước tính bằng milimet
| Đường kính cắt gọt d1b | Bán kính r = d1/2b | Chiều dài cắt gọt l1,min | Chiều dài sử dụng được l2,mina | Đường kính cổ dao d3d | Chiều dài toàn bộ l3
| Đường kính thân d2c h6 |
| 0,2 | Cột để trống | 0,2 | 0,4 | Cột để trống | 50,0 | 3,0 |
| 0,3 | 0,3 | 0,6 | ||||
| 0,4 | 0,4 | 0,8 | ||||
| 0,5 | 0,5 | 1,0 | ||||
| 0,6 | 0,6 | 1,2 | ||||
| 0,8 | 0,8 | 1,6 | ||||
| 1,0 | 1,0 | 2,0 | 60,0 | 4,0 | ||
| 1,2 | 1,2 | 2,4 | ||||
| 1,4 | 1,4 | 2,8 | ||||
| 1,5 | 1,5 | 3,0 | ||||
| 1,6 | 1,6 | 3,2 | ||||
| 1,8 | 1,8 | 3,6 | ||||
| 2,0 | 2,0 | 4,0 | 80,0 | 6,0 | ||
| 2,5 | 2,5 | 5,0 | ||||
| 3,0 | 3,0 | 6,0 | ||||
| 3,5 | 3,5 | 7,0 | ||||
| 4,0 | 4,0 | 8,0 | ||||
| 4,5 | 4,5 | 9,0 | ||||
| 5,0 | 5,0 | 10,0 | ||||
| 5,5 | 5,5 | 11,0 | ||||
| 6,0 | 6,0 | 12,0 | ||||
| 6,0 | 6,0 | 12,0 | 100,0 | 8,0 | ||
| 7,0 | 7,0 | 14,0 | ||||
| 8,0 | 8,0 | 16,0 | ||||
| 8,0 | 8,0 | 16,0 | 10,0 | |||
| 9,0 | 9,0 | 18,0 | ||||
| 10,0 | 10,0 | 20,0 | ||||
| 10,0 | 10,0 | 20,0 | 120,0 | 12,0 | ||
| 11,0 | 11,0 | 22,0 | ||||
| 12,0 | 12,0 | 24,0 | ||||
| 13,0 | 13,0 | 26,0 | 14,0 | |||
| 14,0 | 14,0 | 28,0 | ||||
| 13,0 | 13,0 | 26,0 | 140,0 | 16,0 | ||
| 14,0 | 14,0 | 28,0 | ||||
| 16,0 | 16,0 | 32,0 | ||||
| 18,0 | Cột để trống | 18,0 | 360 | Cột để trống | 160,0 | 18,0 |
| 18,0 | 18,0 | 360 | 20,0 | |||
| 20,0 | 20,0 | 400 | ||||
| a l2 được tính bằng chiều dài được kéo dài song song với đường tâm từ đỉnh của dao phay ngón tới chỗ giao nhau của đường kính cắt di và phần côn của rãnh vai b Dung sai do nhà sản xuất quy định. c Dung sai của d2 phù hợp với ISO 286-2. d Kích thước do nhà sản xuất qui định. | ||||||
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
Quan hệ giữa các ký hiệu trong tiêu chuẩn này và loạt các tiêu chuẩn ISO 13399
Về mối quan hệ giữa các ký hiệu trong tiêu chuẩn này và các ký hiệu ưa dùng trong loạt các tiêu chuẩn ISO 13399, xem Bảng 1.
Bảng A.1 - Quan hệ giữa các ký hiệu trong tiêu chuẩn này và loạt các tiêu chuẩn ISO 13399
| Ký hiệu trong tiêu chuẩn (TCVN 11265) | Viện dẫn trong TCVN 11265 (ISO 15917) | Tên của đặc tính trong loạt tiêu chuẩn ISO 13399 | Ký hiệu trong loạt tiêu chuẩn ISO 13399 | Viện dẫn trong loạt tiêu chuẩn ISO 13399 |
| d1 | Điều 4, Hình 1, Bảng 1 Điều 5, Bảng 9 Điều 4, Hình 2, Bảng 2 | Đường kính cắt | DC | 71D084653E57F ISO/TS13399 |
| d2 | Điều 4, Hình 1, Bảng 1 Điều 5, Bảng 9 Điều 4, Hình 2, Bảng 2 | Đường kính thân dao | DMM | 71CF29862B277 ISO/TS13399 |
| d3 | Điều 4, Hình 1, Bảng 1 Điều 5, Bảng 9 Điều 4, Hình 2, Bảng 2 | Đường kính cổ dao | DN | 71EAC48EC5DEO ISO/TS13399 |
| r = d1/2 | Điều 4, Hình 1, Bảng 1 Điều 5, Bảng 9 Điều 4, Hình 2, Bảng 2 | Bán kính profin | PRFRAD | 71E019EBAE1B1 ISO/TS13399 |
| I1min | Điều 4, Hình 1, Bảng 1 Điều 5, Bảng 9 Điều 4, Hình 2, Bảng 2 | Chiều sâu cắt lớn nhất | APMX | 71D07576C0558 ISO/TS13399 |
| I2min | Điều 4, Hình 1, Bảng 1 Điều 5, Bảng 9 Điều 4, Hình 2, Bảng 2 | Chiều dài sử dụng được lớn nhất | LUX | 71CF2992BDBCC ISO/TS13399 |
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 11260 (ISO 513), Phân loại và ứng dụng các vật liệu cắt cứng để cắt kim loại có phoi với các lưỡi cắt xác định - Ký hiệu các nhóm chính và các nhóm ứng dụng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3964:1984 về Dao phay rãnh chữ T. Kích thước cơ bản
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4676:1989 (ST SEV 200:1985) về Dao phay mặt đầu có lỗ lắp - Loại và kích thước lắp ghép
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7694:2007 (ISO 2490 : 2007) về Dao phay lăn răng kiểu trục vít liền khối có khóa hãm hoặc rãnh then dọc trục, mô đun từ 0,5 đến 40 - Kích thước danh nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11264:2015 (ISO 11529:2013) về Dao phay - Ký hiệu - Dao phay kiểu có thân dao và kiểu có lỗ với kết cấu nguyên khối hoặc lắp đầu cắt hoặc có các lưỡi cắt thay thế
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-1:2017 (ISO 7388-1:2007) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 1: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 (ISO 7388-3:2016) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 3: Chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF
- 1 Quyết định 4049/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3964:1984 về Dao phay rãnh chữ T. Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4676:1989 (ST SEV 200:1985) về Dao phay mặt đầu có lỗ lắp - Loại và kích thước lắp ghép
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7694:2007 (ISO 2490 : 2007) về Dao phay lăn răng kiểu trục vít liền khối có khóa hãm hoặc rãnh then dọc trục, mô đun từ 0,5 đến 40 - Kích thước danh nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11260:2015 (ISO 513:2012) về Phân loại và ứng dụng các vật liệu cứng để cắt gọt kim loại với các lưỡi cắt xác định - Ký hiệu các nhóm chính và các nhóm ứng dụng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11264:2015 (ISO 11529:2013) về Dao phay - Ký hiệu - Dao phay kiểu có thân dao và kiểu có lỗ với kết cấu nguyên khối hoặc lắp đầu cắt hoặc có các lưỡi cắt thay thế
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-1:2017 (ISO 7388-1:2007) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 1: Kích thước và ký hiệu của chuôi dao dạng A, AD, AF, U, UD và UF
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11992-3:2017 (ISO 7388-3:2016) về Chuôi dao có độ côn 7/24 dùng cho cơ cấu thay dao tự động - Phần 3: Chốt hãm dạng AD, AF, UD, UF, JD và JF