Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12068:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 23996:2007) về Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định khối lượng riêng được ban hành năm 2017 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, đưa ra phương pháp xác định khối lượng riêng của các loại thảm trải sàn đàn hồi. Tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác chất lượng và đặc tính vật lý của vật liệu phủ sàn đàn hồi tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm thảm trải sàn đàn hồi đồng nhất (homogeneous) và không đồng nhất (heterogeneous), được cung cấp dưới dạng tấm hoặc dạng cuộn.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức thử nghiệm, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và các cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm thảm trải sàn đàn hồi.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Khối lượng riêng của thảm trải sàn đàn hồi được định nghĩa là tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu thử, được xác định dưới các điều kiện tiêu chuẩn cụ thể. Đơn vị đo thông thường được biểu thị bằng megagam trên mét khối (Mg/m³) hoặc gam trên centimet khối (g/cm³).

Nguyên tắc xác định khối lượng riêng (Phương án A)

  • Phương pháp xác định dựa trên việc đo trực tiếp khối lượng và thể tích của mẫu thử có hình học xác định.
  • Khối lượng của mẫu thử được xác định bằng cách cân trong không khí bằng cân phân tích có độ chính xác cao.
  • Thể tích của mẫu thử được tính toán từ các kích thước vật lý đo được bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều dày của mẫu.

Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Cân phân tích: Phải có khả năng cân chính xác khối lượng mẫu thử với sai số cho phép cực nhỏ theo quy định của tiêu chuẩn.
  • Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng thước cặp hoặc micromet chuyên dụng để đo chiều dày và các kích thước thẳng của mẫu thử, đảm bảo độ chính xác cao nhất.

Quy trình chuẩn bị và điều hòa mẫu thử

  • Mẫu thử phải được cắt từ sản phẩm thương mại sao cho đại diện cho toàn bộ lô hàng, các cạnh cắt phải thẳng, sạch và vuông góc để không làm sai lệch kết quả đo thể tích.
  • Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu thử bắt buộc phải được điều hòa trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn theo quy định để loại bỏ ảnh hưởng của độ ẩm môi trường lên khối lượng vật liệu.

Cách tiến hành và tính toán kết quả

  • Tiến hành đo các kích thước của mẫu thử tại nhiều điểm khác nhau để lấy giá trị trung bình, từ đó tính toán thể tích chính xác của mẫu.
  • Cân khối lượng của mẫu thử trên cân phân tích đã được hiệu chuẩn.
  • Khối lượng riêng được tính toán bằng công thức chia khối lượng cho thể tích đo được. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình của các lần thử nghiệm trên các mẫu thử khác nhau từ cùng một mẫu đại diện.

Hiệu lực thi hành

TCVN 12068:2017 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm chất lượng thảm trải sàn đàn hồi tại Việt Nam phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại và xuất nhập khẩu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12068:2017

ISO 23996:2007

THẢM TRẢI SÀN ĐÀN HỒI - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Resilient floor coverings - Determination of density

Lời nói đầu

TCVN 12068:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 23996:2007

TCVN 12068:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 219 Thảm trải sàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THẢM TRẢI SÀN ĐÀN HỒI - XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG

Resilient floor coverings - Determination of density

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này mô tả hai phương pháp xác định khối lượng riêng của thảm trải sàn đàn hồi đồng nhất và các lớp cứng của thảm trải sàn đàn hồi khác.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 24342, Resilient and textile floor-coverings - Determination of side length, edge straightness and squareness of tiles (thảm trải sàn bằng vật liệu đàn hồi - Xác định chiều dài cạnh, độ thẳng mép và độ vuông của miếng)

ISO 24346, Resilient floor coverings - Determination of overall thickness (Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định độ dày toàn phần).

3  Thuật ngữ, định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Khối lượng riêng (density)

Tỷ số giữa khối lượng và thể tích.

4  Lấy mẫu

Lấy ba miếng hoặc một mẫu có kích thước ít nhất 1 000 mm x 1 000 mm đối với vật liệu dạng tấm.

5  Môi trường điều hòa và th

Điều hòa mẫu tại nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 50) % trong thời gian ít nhất 24 h. Duy trì các điều kiện này khi tiến hành phép thử.

6  Phương pháp A

6.1  Nguyên tắc

Mẫu thử có khối lượng đã biết được ngâm trong chất lỏng và cân lại, và tính khối lượng riêng.

6.2  Thiết bị, dụng cụ

6.2.1  Cân, có độ chính xác đến 1 mg.

6.2.2  Giá đỡ chữ V, hoặc giá đỡ cố định khác.

6.2.3  Cốc có mỏ, dung tích 200 ml.

6.2.4  Dây kim loại mảnh, đường kính tối thiểu 0,125 mm.

6.2.5  Nước cất mới, chứa không quá 0,1 % tác nhân làm ướt (để giúp loại bỏ bọt khí) tại nhiệt độ (23 ± 2) °C.

6.3  Chọn mẫu thử

Từ mẫu, lấy ba mẫu thử cách đều nhau, khoảng cách từ mép ngoài của mẫu đến mép gần nhất của mẫu thử ít nhất là 100 mm, hoặc lấy mẫu thử từ các miếng riêng biệt. Mỗi mẫu thử phải có kích thước tối thiểu 30 mm x 30 mm hoặc đường kính 36 mm.

6.4  Cách tiến hành

Cân mẫu thử có dây kim loại mảnh được treo trên mẫu. Ghi lại khối lượng m1. Ngâm mẫu thử, vẫn được treo bởi dây kim loại vào nước cất chứa trong cốc có mỏ trên giá đỡ chữ V hoặc giá đỡ cố định khác. Loại bỏ bọt khí còn bám dính bằng dây kim loại mảnh. Đánh dấu mức ngâm và khối lượng mẫu thử sau khi ngâm, m2. Ngâm mẫu thử còn lại ở cùng một mức.

6.5  Tính toán và biểu thị kết quả

Khối lượng riêng của mẫu thử, ρ, tính bằng kilôgam trên mét khối, được tính theo công thức sau:

ρ = (m1 x ρH2O)/(m1 - m2)

trong đó

m1 là khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng kilôgam;

m2 là khối lượng của mẫu thử sau khi ngâm, tính bằng kilôgam;

ρH2O là khối lượng riêng của nước, tại nhiệt độ quy định trong 6.2.5, tính bằng kilôgam trên mét khối.

Tính kết quả trung bình đối với ba mẫu thử và biểu thị kết quả chính xác đến 1 kg/m3.

6.6  Báo cáo về độ chụm

Thực hiện thử nghiệm liên phòng để xác định độ chụm của phương pháp này.

7  Phương pháp B

7.1  Nguyên tắc

Cân một mẫu thử có kích thước xác định và khối lượng riêng của mẫu được tính từ tỷ số giữa khối lượng và thể tích. Không sử dụng phương pháp này nếu bề mặt và/hoặc mặt trái có vân.

7.2  Thiết bị, dụng cụ

7.2.1  Thiết bị, dụng cụ được mô tả trong ISO 24342, để đo chiều dài và chiều rộng cạnh của mẫu hình chữ nhật.

7.2.2  Thiết bị, dụng cụ được mô tả trong ISO 24346, để đo độ dày mẫu.

7.2.3  Cân, có độ chính xác đến 1 mg.

7.3  Lựa chọn mẫu thử

Từ mẫu, cắt ba mẫu thử dạng hình chữ nhật có kích thước ít nhất 100 mm x 100 mm cách đều nhau. Khoảng cách từ mép ngoài của mẫu đến mép gần nhất của các mẫu thử phải ít nhất là 100 mm.

Trong trường hợp mẫu dạng miếng, lấy ba miếng riêng rẽ.

7.4  Cách tiến hành

Đối với mỗi phép thử, đo và ghi lại độ dày và kích thước chính xác đến 0,1 mm. Cân mỗi mẫu thử riêng biệt và ghi khối lượng chính xác đến 10 mg.

7.5  Tính toán và biểu thị kết quả

Khối lượng riêng, ρ, tính bằng kilôgam trên mét khối, được tính theo công thức sau và làm tròn đến 0,01.

ρ = 106 x M/V

trong đó

M là khối lượng của mẫu thử, tính bằng gam;

V là thể tích của mẫu thử, tính bằng milimét khối.

Tính giá trị trung bình của ba mẫu thử và làm tròn đến 0,1 kg/m3.

7.6  Báo cáo về độ chụm

Thực hiện thử nghiệm liên phòng để xác định độ chụm của phương pháp này.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau :

a) phương pháp thử thực hiện theo tiêu chuẩn này, phương pháp A hoặc B;

b) ngày thử;

c) nhận dạng hoàn chỉnh mẫu thử, bao gồm loại, nguồn gốc, màu và số tham chiếu của nhà sản xuất;

d) lịch sử trước đó của mẫu;

e) các sai khác bất kỳ so với tiêu chuẩn này mà ảnh hưởng đến kết quả;

f) giá trị khối lượng riêng trung bình.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 1183 (tất cả các phần), Plastics - Methods for determining the density of non-cellular plastics

[2] EN 436, Resilient floor coverings - Determination of density

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12068:2017 (ISO 23996:2007) về Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định khối lượng riêng

Số hiệu: TCVN12068:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12068:2017 (ISO 2399...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký