Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12283:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1765:1986) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp xác định độ dày của các loại thảm trải sàn dệt máy.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thảm trải sàn dệt máy có cấu trúc bề mặt khác nhau, bao gồm thảm có sợi cắt, thảm vòng lặp, thảm không dệt và các loại thảm dệt máy hỗn hợp khác. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thử nghiệm và kiểm định chất lượng sản phẩm thảm trải sàn dệt máy tại thị trường Việt Nam.
- Nguyên lý xác định độ dày
- Độ dày của thảm trải sàn dệt máy được xác định bằng cách đo khoảng cách thẳng đứng giữa tấm đế phẳng (nơi đặt mẫu thử) và một bàn ép song song tác dụng một áp suất tiêu chuẩn xác định lên bề mặt mẫu thử.
- Phép đo được thực hiện trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ về lực ép và thời gian tác dụng lực để đảm bảo tính chính xác và khả năng tái lập của kết quả thử nghiệm.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Tấm đế đỡ mẫu: Phải có bề mặt phẳng, nhẵn, kích thước đủ lớn để nâng đỡ toàn bộ diện tích của mẫu thử mà không làm biến dạng mẫu.
- Bàn ép: Có dạng hình tròn với diện tích bề mặt tối thiểu là 1000 mm² (tương đương đường kính khoảng 35,7 mm), có khả năng di chuyển tịnh tiến theo phương thẳng đứng vuông góc với tấm đế đỡ.
- Cơ cấu tạo áp suất: Thiết bị phải có khả năng tác dụng một áp suất không đổi và ổn định lên diện tích thử nghiệm của mẫu thử với giá trị tiêu chuẩn là 2,0 kPa ± 0,2 kPa.
- Dụng cụ đo độ dày: Đồng hồ đo hoặc cảm biến đo lường phải có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mm để ghi nhận chính xác sự thay đổi khoảng cách giữa bàn ép và tấm đế.
- Điều hòa mẫu thử và môi trường thử nghiệm
- Mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường khí hậu chuẩn dùng cho thử nghiệm vật liệu dệt theo quy định hiện hành, cụ thể là nhiệt độ duy trì ở mức 20°C ± 2°C và độ ẩm tương đối đạt 65% ± 4%.
- Thời gian điều hòa mẫu phải đủ dài để mẫu thử đạt đến trạng thái cân bằng ẩm hoàn toàn trước khi tiến hành các bước đo đạc thực tế.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết
- Chuẩn bị thiết bị: Tiến hành làm sạch hoàn toàn bề mặt tiếp xúc của tấm đế đỡ và bàn ép trước khi thực hiện phép đo để tránh sai số do bụi bẩn hoặc tạp chất.
- Đặt mẫu thử: Đặt mẫu thử lên tấm đế đỡ sao cho bề mặt sử dụng (bề mặt sợi dệt) hướng lên phía trên, đảm bảo mẫu nằm phẳng hoàn toàn, không bị nhăn, gấp nếp hoặc bị kéo căng quá mức.
- Tác dụng lực: Hạ bàn ép từ từ và nhẹ nhàng xuống bề mặt mẫu thử cho đến khi đạt được áp suất tiêu chuẩn quy định là 2,0 kPa. Tránh các tác động va đập đột ngột có thể làm biến dạng cấu trúc sợi thảm.
- Đọc kết quả: Ghi lại giá trị độ dày hiển thị trên dụng cụ đo sau khoảng thời gian ổn định là 5 giây kể từ khi áp tải trọng hoàn toàn lên mẫu thử.
- Số lần đo: Tiến hành đo tại ít nhất 5 vị trí khác nhau trên mẫu thử để lấy giá trị trung bình. Các vị trí đo phải phân bố đều và cách mép của mẫu thử một khoảng cách tối thiểu theo quy định để loại bỏ sai số biên.
- Tính toán và biểu thị kết quả đo
- Kết quả độ dày của thảm trải sàn dệt máy được tính bằng giá trị trung bình cộng của tất cả các lần đo tại các vị trí khác nhau trên mẫu thử.
- Giá trị độ dày trung bình được biểu thị bằng đơn vị milimét (mm) và được làm tròn số đến 0,1 mm.
- Trong trường hợp có yêu cầu kỹ thuật cụ thể, cần tính toán thêm độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên để đánh giá mức độ đồng đều về độ dày trên toàn bộ bề mặt sản phẩm.
- Nội dung báo cáo thử nghiệm
- Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng TCVN 12283:2018; thông tin nhận dạng chi tiết về mẫu thảm thử nghiệm; điều kiện môi trường khí hậu điều hòa và thử nghiệm; số lượng mẫu thử và số lần tiến hành đo; kết quả độ dày trung bình thu được; và bất kỳ yếu tố bất thường hoặc sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn trong quá trình thử nghiệm.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12283:2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế hoặc bổ sung cho các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến việc xác định đặc tính vật lý của thảm trải sàn dệt máy tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12283:2018
ISO 1765:1986
THẢM TRẢI SÀN DỆT MÁY - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY
Machine-made textile floor coverings - Determination of thickness
Lời nói đầu
TCVN 12283:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 1765:1986.
TCVN 12283:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 219 Thảm trải sàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THẢM TRẢI SÀN DỆT MÁY - XÁC ĐỊNH ĐỘ DÀY
Machine-made textile floor coverings - Determination of thickness
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp cơ bản để xác định độ dày của thảm trải sàn dệt máy. Ở những khu vực có độ dày hoặc kết cấu khác nhau, cần thử riêng rẽ nếu có thể.
Phương pháp này là một phần không tách rời của các phương pháp thử khác đối với thảm trải sàn dệt và kết quả của phép thử này không dùng để biểu thị chất lượng của sản phẩm.
Phương pháp áp dụng cho tất cả các loại thảm trải sàn dệt máy.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1748:2007 (ISO 139:2005), Vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
TCVN 12282 (ISO 1957), Thảm trải sàn dệt máy - Chọn và cắt mẫu thử cho phép thử vật lý
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Độ dày (của thảm trải sàn dệt máy) [thickness (of machine-made textile floor covering)]
Khoảng cách giữa tấm đế chuẩn trên đó đặt mẫu thử và một bàn ép song song tác dụng một lực quy định lên mẫu thử. Thông thường độ dày của thảm trải sàn dệt máy chưa bị nén được đo tại áp lực chuẩn 2,0 kPa[*] tác dụng lên hình tròn có diện tích từ 300 mm2 đến 1000 mm2 nằm trong một diện tích lớn hơn.
4 Nguyên tắc
Độ dày của mẫu thử thảm trải sàn dệt máy là khoảng cách giữa tấm đế chuẩn trên đó đặt mẫu thử và bàn ép song song tạo áp lực quy định lên diện tích có kích cỡ xác định nằm trong một diện tích lớn hơn của thảm trải sàn dệt máy. Thảm trải sàn dệt không có sợi nhung hoặc nhung dán được thử có sử dụng vòng chặn.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị đo độ dày, có bàn ép phẳng tròn, diện tích từ 300 mm2 đến 1000 mm2. Thiết bị này phải tạo được áp lực 2,0 ± 0,2 kPa vuông góc với mặt phẳng của mẫu thử và đo được độ dày chính xác đến 0,1 mm trong khoảng đo 25 mm. Bàn ép phải di chuyển vuông góc với bề mặt thảm trải sàn. Tấm đế chuẩn để đặt mẫu thử trên đó phải phẳng, kích cỡ tối thiểu 125 mm x 125 mm, và song song với bàn ép trong khoảng 1/500.
5.2 Vòng chặn tròn, khối lượng 1 000 g, đường kính ngoài không quá 125 mm và đường kính trong bằng d 40 mm, d là đường kính của bàn ép tròn, sao cho tạo được một áp lực ít nhất 1 kPa. Trên vòng chặn có thể cắt một khe hở có chiều rộng 40 mm.
5.3 Thước kiểm
Ví dụ thước dẹt, để chải bề mặt mẫu thử.
6 Môi trường điều hòa và thử
Mẫu thử phải được điều hòa và thử trong một trong các môi trường chuẩn để điều hòa và thử vật liệu dệt được quy định trong TCVN 1748:2007 (ISO 139:2005)
7 Mẫu thử
7.1 Lấy mẫu
Chọn mẫu thử theo quy định trong TCVN 12282 (ISO 1957).
7.2 Số lượng mẫu thử, kích thước và vị trí thử
7.2.1 Thảm trải sàn dệt có sợi nhung hoặc nhung dán
Chuẩn bị các mẫu đủ để thực hiện được ít nhất năm phép thử. Các mẫu thử phải có kích thước ít nhất 75 mm x 75 mm, nhưng cũng có thể có kích thước lớn hơn theo yêu cầu của các phép thử khác, hoặc để có thể thực hiện một vài phép đo trên một mẫu thử lớn hơn, miễn là các tâm của các diện tích tiếp xúc với bàn ép tròn cách nhau tối thiểu 75 mm. Lựa chọn các mẫu thử từ các phần mẫu không bị biến dạng.
7.2.2 Thảm trải sàn khác loại với thảm được quy định trong 7.2.1
Chuẩn bị các mẫu thử đủ để thực hiện được ít nhất 10 phép thử. Các mẫu thử phải có kích thước ít nhất 125 mm x 125 mm, nhưng có thể có kích thước lớn hơn theo yêu cầu của các phép thử khác, hoặc để có thể thực hiện một số phép đo trên một mẫu thử lớn hơn, miễn là các tâm của các diện tích tiếp xúc với bàn ép tròn cách nhau tối thiểu 75 mm. Bảo đảm diện tích được thử không bị ép trước bởi vòng chặn và phải cách xa các phần mẫu bị biến dạng.
8 Chuẩn bị mẫu thử
Đối với mẫu thử có nhung, sử dụng thước kiểm chải nhẹ bề mặt sử dụng, trước hết ngược chiều nhung, sau đó theo chiều nhung (5.3).
Đặt các mẫu thử nằm phẳng, riêng, bề mặt sử dụng hướng lên trên, trong môi trường chuẩn để điều hòa và thử vật liệu dệt trong thời gian ít nhất 24 h.
9 Cách tiến hành
9.1 Kiểm tra để trục bàn ép tròn chuyển động tự do. Để bàn ép tròn và tấm đế tiếp xúc, chỉnh, đồng hồ đo về số đọc "không” hoặc nói cách khác là nhận được số đọc “không” đối với tấm đế.
9.2 Đặt mẫu thử lên trên tấm đế, bề mặt sử dụng hướng lên trên, sao cho không một phần nào của bàn ép nằm trong phạm vi 20 mm kể từ mép mẫu thử và sao cho mẫu thử không di chuyển.
Khi thử thảm trải sàn dệt không có sợi nhung hoặc nhung dán, sử dụng vòng chặn theo 5.2. Khi thử thảm trải sàn dệt có từ hai mức độ dày trở lên hoặc có kết cấu nhung, thì không một phần nào của bàn ép tròn nằm trong phạm vi 20 mm kể từ vị trí thay đổi kết cấu.
9.3 Nhẹ nhàng hạ thấp bàn ép lên mẫu thử và ghi lại số đọc trên đồng hồ đo sau 30 s.
9.4 Thử theo 9.3 với ít nhất năm mẫu thử thảm trải sàn có nhung sợi hoặc nhung dán, và ít nhất mười mẫu thử các loại thảm trải sàn dệt khác.
10 Biểu thị kết quả
Đối với mỗi mẫu thử, đo và ghi lại độ dày chính xác đến 0,1 mm tại áp lực 2,0 kPa, và tính giá trị trung bình của các phép đo này chính xác đến 0,1 mm. Khi thảm trải sàn dệt có nhiều mức độ dày hoặc kết cấu nhung được thử, tính kết quả riêng đối với mỗi mức.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) phép thử được thực hiện theo tiêu chuẩn này, và các yêu cầu thay thế nào đã được đáp ứng, như số lượng mẫu được thử, sử dụng hoặc không sử dụng vòng chặn;
b) môi trường chuẩn được sử dụng (ôn đới hoặc nhiệt đới);
c) kết quả từng phép đo độ dày và độ dày trung bình của mẫu thử chính xác đến 0,1 mm, tại áp lực 2,0 kPa. Khi thảm trải sàn dệt có nhiều mức độ dày hoặc kết cấu nhung được thử, báo cáo kết quả đối với mỗi mức riêng biệt.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12066:2017 (ISO 14486:2012) về Thảm trải sàn laminate - Các yêu cầu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12067:2017 (ISO 18168:2015) về Thảm trải sàn dệt - Độ bền màu với dầu gội
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12068:2017 (ISO 23996:2007) về Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định khối lượng riêng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12282:2018 (ISO 1957:2000) về Thảm trải sàn dệt máy - Chọn và cắt mẫu thử cho phép thử vật lý
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12281:2018 (ISO 26986:2010) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn Poly (vinyl clorua) giãn nở (có đệm giảm chấn) - Các yêu cầu
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1748:2007 (ISO 139 : 2005) về vật liệu dệt - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12066:2017 (ISO 14486:2012) về Thảm trải sàn laminate - Các yêu cầu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12067:2017 (ISO 18168:2015) về Thảm trải sàn dệt - Độ bền màu với dầu gội
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12068:2017 (ISO 23996:2007) về Thảm trải sàn đàn hồi - Xác định khối lượng riêng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12282:2018 (ISO 1957:2000) về Thảm trải sàn dệt máy - Chọn và cắt mẫu thử cho phép thử vật lý
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12281:2018 (ISO 26986:2010) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn Poly (vinyl clorua) giãn nở (có đệm giảm chấn) - Các yêu cầu