Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12282:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1957:2000) quy định về phương pháp chọn và cắt mẫu thử cho các phép thử vật lý đối với thảm trải sàn dệt máy. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất quy trình chuẩn bị mẫu, đảm bảo tính chính xác, khách quan và độ tin cậy cao cho các kết quả thử nghiệm cơ lý thảm trải sàn.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thảm trải sàn dệt máy, bao gồm cả thảm có cấu trúc bề mặt đều hoặc không đều, thảm đơn sắc hoặc thảm có họa tiết. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn bao gồm các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm dệt may, các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm thảm trải sàn tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 12282:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định nền tảng được thiết lập từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn nhằm hướng dẫn việc chuẩn bị mẫu thử một cách chuẩn xác nhất:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn xác định cụ thể quy trình chọn và cắt các mẫu thử từ thảm trải sàn dệt máy để phục vụ cho các phép thử vật lý tiếp theo trong phòng thí nghiệm.
- Quy trình này được thiết kế để đảm bảo mẫu thử thu được phản ánh đúng nhất các đặc tính cơ lý thực tế của toàn bộ lô sản phẩm thảm dệt máy.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng đồng bộ với các tài liệu viện dẫn liên quan, đặc biệt là tiêu chuẩn về thuật ngữ thảm trải sàn dệt (như ISO 2424 hoặc các tiêu chuẩn quốc gia tương đương).
- Việc viện dẫn này giúp đồng nhất cách hiểu về cấu trúc, phân loại và các bộ phận cấu thành của thảm trong suốt quá trình lấy mẫu và thử nghiệm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Mẫu thử nghiệm phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là phần thảm có kích thước đủ lớn được cắt ra từ cuộn thảm nguyên bản hoặc từ lô hàng để gửi đến phòng thử nghiệm.
- Mẫu thử (Specimen): Là phần thảm có kích thước và hình dạng xác định, được cắt ra từ mẫu thử nghiệm phòng thử nghiệm để tiến hành một phép thử vật lý cụ thể (như thử độ mài mòn, độ bền kéo, độ dày, hoặc khối lượng trên đơn vị diện tích).
- Hướng sản xuất (Direction of manufacture): Hướng dọc theo chiều dài của cuộn thảm được hình thành trong quá trình dệt máy. Việc xác định đúng hướng này là bắt buộc để đảm bảo tính đồng hướng khi cắt và thử nghiệm mẫu.
4. Nguyên tắc chọn và cắt mẫu thử (Điều 4)
- Khoảng cách an toàn từ biên thảm: Để tránh những sai lệch cấu trúc do quá trình dệt biên gây ra, mẫu thử nghiệm phòng thử nghiệm và các mẫu thử nhỏ phải được cắt cách biên của cuộn thảm ít nhất một khoảng cách quy định (thông thường tối thiểu là 100 mm đến 200 mm).
- Tính đại diện và phân bổ mẫu: Các mẫu thử dùng cho cùng một phép thử không được cắt trên cùng một đường sợi dọc hoặc sợi ngang. Chúng phải được phân bổ chéo hoặc phân bổ đều trên toàn bộ chiều rộng của mẫu phòng thử nghiệm để đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ bề mặt thảm.
- Loại trừ khu vực khuyết tật: Tuyệt đối không cắt mẫu thử tại các vị trí thảm bị lỗi dệt, bị nhăn, bẩn, hoặc có dấu hiệu hư hỏng vật lý do vận chuyển, trừ khi phép thử đó nhằm mục đích đánh giá chính các khuyết tật này.
- Đánh dấu hướng sản xuất: Ngay sau khi cắt mẫu, kỹ thuật viên phải đánh dấu rõ ràng hướng sản xuất (hướng dọc) ở mặt sau của từng mẫu thử bằng mũi tên hoặc ký hiệu chuyên dụng để tránh nhầm lẫn khi thao tác trên thiết bị thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12282:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này là bước bắt buộc đầu tiên và quyết định đến độ chính xác của mọi kết quả thử nghiệm vật lý đối với sản phẩm thảm trải sàn dệt máy trên thị trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12282:2018
ISO 1957:2000
THẢM TRẢI SÀN DỆT MÁY - CHỌN VÀ CẮT MẪU THỬ ĐỐI VỚI PHÉP THỬ VẬT LÝ
Machine-made textile floor coverings - Selection and cutting of specimens for physical tests
Lời nói đầu
TCVN 12282:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 1957:2000.
TCVN 12282:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 219 Thảm trải sàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THẢM TRẢI SÀN DỆT MÁY - CHỌN VÀ CẮT MẪU THỬ ĐỐI VỚI PHÉP THỬ VẬT LÝ
Machine-made textile floor coverings - Selection and cutting of specimens for physical tests
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định qui trình cắt mẫu thử từ mẫu để sử dụng cho phép thử vật lý.
Phương pháp tham chiếu trong việc chọn mẫu từ lô vật liệu được quy định trong Phụ lục A.
Trừ khi được chọn theo Phụ lục A, chấp nhận là mẫu được lấy có thể không nhất thiết đại diện hoàn toàn cho lô. Khuyến nghị các bên liên quan lưu ý đến kết quả cần thử thỏa thuận trước phương pháp lấy mẫu.
2 Nguyên tắc
Qui trình được đưa ra để chọn các mẫu thử từ một mẫu sao cho các mẫu thử càng đại diện cho vật liệu càng tốt.
3 Cách tiến hành
3.1 Kiểm tra mẫu, lưu ý và ghi lại các thay đổi vật lý bất kỳ trên mẫu. Các thay đổi bao gồm, ví dụ, các hàng nhung dài hoặc nhung ngắn hoặc các thay đổi về hướng của tuyết nhung hoặc bề mặt sử dụng giữa các phần khác nhau của mẫu.
3.2 Khi yêu cầu mẫu thử có hình vuông hoặc hình chữ nhật, cắt các mẫu thử sao cho các mép song song với hướng sợi dọc và sợi ngang, hoặc trong một số loại thảm trải sàn dệt nhất định, song song và vuông góc với hướng máy. Nếu mẫu không có kết cấu vuông hoàn chỉnh, vẫn cắt mẫu theo mô tả ở trên và ghi vào báo cáo cụ thể là mẫu thử hơi xiên.
3.3 Khi mẫu có một biên hoặc mép có nhung hình thành nên mặt nhung thực, ví dụ mép chạy theo hướng máy, thì cắt mẫu thử sao cho không có phần nào của mẫu thử nằm trong phạm vi 100 mm kể từ mép này.
3.4 Cắt các mẫu thử để sao cho không có phần nào của mẫu thử nằm trong phạm vi 300 mm kể từ mép theo hướng sợi ngang hoặc kể từ mép vuông góc với hướng máy. Nếu biết rằng cắt theo hướng sợi ngang quá 300 mm tính từ vị trí thay đổi nhung, thì cắt các mẫu thử để không phần nào của mẫu thử nằm trong phạm vi 50 mm kể từ mép sợi ngang hoặc mép vuông góc với hướng máy.
3.5 Nếu cắt từ hai mẫu thử trở lên từ mẫu, bố trí các mẫu thử cách đều nhau và càng cách xa nhau càng tốt trên diện tích mẫu sẵn có, bảo đảm là (khi kết cấu cho phép) các mẫu thử không chứa cùng sợi dọc và cùng sợi ngang. Nếu không tránh được cả hai điều này, thì tránh lấy các mẫu thử lặp lại theo hướng máy. Ghi vào báo cáo nếu xảy ra sự lặp lại bất kỳ. Hình 1 minh họa phương pháp tối ưu để lấy bốn mẫu thử.
CHÚ THÍCH Đối với các sản phẩm được sản xuất từ màng xơ trải chéo, tốt nhất tránh lặp lại theo hướng vuông góc với hướng máy.
3.6 Khi cắt nhiều mẫu thử từ một mẫu, bố trí các mẫu thử càng cách xa nhau càng tốt trên diện tích mẫu có sẵn. Khi lấy nhiều mẫu thử một lúc, phải bố trí các mẫu thử cách đều nhau ở hai phía của đường chia đôi mẫu theo hướng sợi dọc hoặc hướng máy.

Hình 1 - Ví dụ việc cắt bốn mẫu thử
3.7 Khi lấy nhiều mẫu thử cho nhiều phép thử, đặt các mẫu thử càng rải rác trên mẫu càng tốt, ví dụ sử dụng các con số ngẫu nhiên ấn định các vị trí trên đường kẻ ô.
3.8 Nếu mẫu có từ hai mức chiều cao mặt nhung hoặc bề mặt sử dụng trở lên, lấy các mẫu thử tuân theo quy tắc trên trong các khu vực chỉ có một mức chiều cao nhung hoặc một bề mặt sử dụng, và đảm bảo rằng bất kỳ khu vực đã xử lý hoặc thử nghiệm nào nằm trên toàn bộ diện tích có một độ dày và cách vị trí thay đổi độ dày bất kỳ nào ít nhất 20 mm.
4 Báo cáo lấy mẫu
Báo cáo lấy mẫu phải bao gồm các thông tin sau:
a) tuân theo qui trình quy định trong Điều 3 và chi tiết sai lệch bất kỳ so với qui trình quy định;
b) mẫu thử bị xiên hoặc không bị xiên;
c) có lặp lại về sợi dọc và sợi ngang trong các mẫu thử;
d) mẫu thử có chứa từ hai chiều cao nhung hoặc bề mặt sử dụng trở lên, và sự liên quan giữa các kết quả thử và các chiều cao nhung hoặc bề mặt sử dụng cụ thể.
Phụ lục A
(tham khảo)
Thảm trải sàn dệt máy - Chọn và cắt mẫu cho phép thử vật lý - Phương pháp tham chiếu
A.1 Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Phụ lục này quy định qui trình tối ưu khi lấy mẫu theo lô thảm trải sàn dệt máy, hoặc từ vật liệu được sản xuất đặc biệt, sau đó được sử dụng cho phép thử vật lý.
Quy trình này áp dụng cho thảm trải sàn dệt máy có hoặc không có nhung.
A.2 Nguyên tắc
Qui trình được đưa ra để chọn mẫu từ vật liệu theo lô càng đại diện cho lô càng tốt.
A.3 Cách tiến hành
A.3.1 Lấy mẫu dọc theo toàn bộ chiều rộng sản phẩm, trừ các phần thường được xén bỏ trong quá trình sản xuất.
A.3.2 Kiểm tra mẫu, lưu ý và ghi lại các thay đổi vật lý bất kỳ trên mẫu. Các thay đổi bao gồm, ví dụ, các hàng nhung dài hoặc nhung ngắn hoặc các thay đổi về hướng của tuyết nhung hoặc bề mặt sử dụng giữa các phần khác nhau của mẫu.
A.3.3 Khi yêu cầu mẫu thử có hình vuông hoặc hình chữ nhật, cắt các mẫu thử sao cho các mép song song với hướng sợi dọc và sợi ngang, hoặc trong một số loại thảm trải sàn dệt nhất định, song song và vuông góc với hướng máy. Nếu vật liệu lấy theo lô không có kết cấu vuông hoàn chỉnh, vẫn cắt mẫu theo mô tả ở trên và ghi vào báo cáo cụ thể là mẫu thử hơi xiên.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12279:2018 (ISO 10582:2017) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn poly (vinyl clorua) không đồng nhất - Các yêu cầu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12280:2018 (ISO 10595:2010) về Thảm trải sàn đàn hồi - Miếng trải sàn poly(vinyl clorua) bán mềm dẻo có thành phần vinyl (VCT) - Các yêu cầu giải trí dưới nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12283:2018 (ISO 1765:1986) về Thảm trải sàn dệt máy - Xác định độ dày
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-7:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12279:2018 (ISO 10582:2017) về Thảm trải sàn đàn hồi - Thảm trải sàn poly (vinyl clorua) không đồng nhất - Các yêu cầu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12280:2018 (ISO 10595:2010) về Thảm trải sàn đàn hồi - Miếng trải sàn poly(vinyl clorua) bán mềm dẻo có thành phần vinyl (VCT) - Các yêu cầu giải trí dưới nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12283:2018 (ISO 1765:1986) về Thảm trải sàn dệt máy - Xác định độ dày
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-7:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn