Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12314-1:2018 về Chữa cháy - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - Phần 1: Bình bột loại treo quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử nghiệm và các quy định liên quan đối với dòng sản phẩm bình chữa cháy tự động kích hoạt bằng bột loại treo tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết kế, sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, thử nghiệm, nghiệm thu và sử dụng hệ thống phòng cháy chữa cháy có trang bị bình chữa cháy tự động kích hoạt bằng bột loại treo. Phạm vi điều chỉnh cụ thể bao gồm:

  • Các loại bình chữa cháy tự động kích hoạt bằng bột, được thiết kế để treo hoặc lắp đặt cố định trên trần, tường hoặc các cấu trúc nâng đỡ khác nhằm bảo vệ cục bộ hoặc toàn bộ không gian hẹp.
  • Các thiết bị tự động kích hoạt khi nhiệt độ môi trường xung quanh đạt đến ngưỡng kích hoạt xác định trước mà không cần sự can thiệp hay tác động trực tiếp từ con người.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống chữa cháy bằng bột được thiết kế và lắp đặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng biệt dành cho hệ thống chữa cháy cố định quy mô lớn.

Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Xác định rõ đối tượng điều chỉnh là bình chữa cháy tự động kích hoạt bằng bột loại treo, bao gồm các yêu cầu về tính năng hoạt động, cấu tạo cơ học và các phương pháp thử nghiệm bắt buộc để đánh giá chất lượng.
  • Giới hạn phạm vi áp dụng đối với các thiết bị hoạt động độc lập, tự vận hành dựa trên nguyên lý cảm biến nhiệt độ tích hợp sẵn trên bình.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật, bao gồm:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia về bình chữa cháy xách tay để đối chiếu về chất lượng bột chữa cháy, khí đẩy và các yêu cầu thử nghiệm áp suất cơ bản.
  • Các tiêu chuẩn về thử nghiệm ăn mòn kim loại, thử nghiệm lão hóa vật liệu phi kim loại và thử nghiệm độ bền của các chi tiết chịu áp lực.
  • Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về an toàn thiết bị áp lực và bình chứa khí nén.

- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế, chế tạo và kiểm định:

  • Bình chữa cháy tự động kích hoạt bằng bột loại treo: Là thiết bị chữa cháy hoàn chỉnh gồm thân bình chứa bột chữa cháy, khí đẩy và cơ cấu tự động phun chất chữa cháy khi cơ cấu kích hoạt bằng nhiệt bị tác động bởi nhiệt độ môi trường đạt ngưỡng quy định.
  • Cơ cấu kích hoạt bằng nhiệt: Bộ phận nhạy cảm với nhiệt độ (như bầu thủy tinh chứa chất lỏng giãn nở hoặc liên kết kim loại nóng chảy) dùng để giải phóng cơ cấu phun chất chữa cháy khi đạt đến nhiệt độ kích hoạt định mức.
  • Áp suất làm việc định mức: Áp suất bên trong bình chữa cháy được nạp đầy ở nhiệt độ vận hành tiêu chuẩn (thường là 20 độ C) theo thiết kế của nhà sản xuất.
  • Khối lượng nạp định mức: Khối lượng bột chữa cháy được nạp vào bình theo thiết kế, sai lệch cho phép phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tỷ lệ phần trăm quy định để đảm bảo hiệu quả dập tắt đám cháy.

- Điều 4: Yêu cầu chung đối với thiết kế và chế tạo

Đây là phần quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng đối với cấu tạo và tính năng an toàn của bình chữa cháy tự động kích hoạt loại treo:

  • Vật liệu chế tạo thân bình: Phải có khả năng chịu áp suất cao, chống ăn mòn hóa học từ chất chữa cháy và tác động của môi trường xung quanh. Thân bình phải vượt qua các thử nghiệm áp suất thủy lực để đảm bảo không bị rò rỉ hoặc nứt vỡ trong quá trình lưu trữ và vận hành.
  • Cơ cấu treo và gá lắp: Phải được thiết kế chắc chắn, có khả năng chịu được tải trọng tối thiểu gấp nhiều lần tổng khối lượng của bình khi nạp đầy, đảm bảo thiết bị không bị rơi rớt dưới tác động của rung động cơ học hoặc sự thay đổi nhiệt độ trong khu vực lắp đặt.
  • Cơ cấu kích hoạt nhiệt: Phải hoạt động chính xác, nhạy bén và ổn định. Nhiệt độ kích hoạt định mức của cơ cấu nhiệt phải được lựa chọn phù hợp với điều kiện nhiệt độ môi trường thực tế tại vị trí lắp đặt nhằm tránh tình trạng kích hoạt giả hoặc chậm trễ khi có sự cố cháy nổ xảy ra.
  • Chất chữa cháy và khí đẩy: Bột chữa cháy nạp trong bình phải đảm bảo không bị vón cục, có khả năng dập tắt hiệu quả các đám cháy loại A, B, C hoặc các loại đám cháy chuyên biệt khác theo công bố của nhà sản xuất. Khí đẩy sử dụng phải là khí trơ khô hoặc nitơ có độ tinh khiết cao để duy trì áp suất ổn định bên trong bình.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12314-1:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng cho công tác kiểm định, chứng nhận hợp chuẩn hợp quy đối với các sản phẩm bình chữa cháy tự động kích hoạt bằng bột loại treo lưu thông trên thị trường Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12314-1:2018

CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG KÍCH HOẠT - PHẦN 1: BÌNH BỘT LOẠI TREO

Fire fighting - Automatic diffusion fire extinguishers - Part 1: Hanging type dry powder fire extinguishers

 

Lời nói đầu

TCVN 12314-1:2018 do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CHỮA CHÁY - BÌNH CHỮA CHÁY TỰ ĐỘNG KÍCH HOẠT - PHẦN 1: BÌNH BỘT LOẠI TREO

Fire fighting - Automatic diffusion fire extinguishers - Part 1: Hanging type dry powder fire extinguishers

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo đã nạp đầy có khối lượng tổng không lớn hơn 20 kg và được kích hoạt bằng tác dụng nhiệt.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi bổ sung (nếu có).

TCVN 4878: 2009 (ISO 3941:2007), Phân loại đám cháy;

TCVN 6102:1996 (ISO 7202:1987), Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy - Bột;

TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009), Chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay - Tính năng và cấu tạo;

TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004), Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động. Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với Sprinkler,

TCVN 8998:2011 (ASTM 415-08), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích quang phổ phát xạ chân không.

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1  Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt (automatic diffusion dry-powder fire extinguisher)

Bình chữa cháy sử dụng chất chữa cháy là bột chữa cháy và tự động kích hoạt khi có tác động của nhiệt độ môi trường hoặc ngọn lửa của đám cháy đủ lớn vượt quá ngưỡng tác động kích hoạt (nhiệt độ làm việc).

Việc phun chất chữa cháy có thể được thực hiện bằng

- Khí đẩy nén trực tiếp trong bình (áp suất bên trong bình chứa chất chữa cháy không đổi)

- Hoạt động của chai khi đẩy (sự tăng áp tại thời điểm sử dụng bằng cách giải phóng khí có áp trong một chai chứa riêng có áp suất cao).

3.2  Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo (hanging type automatic diffusion dry-powder fire extinguisher)

Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt được thiết kế có cơ cấu treo (trần, tường, dưới mái...).

3.3  Bộ phận cảm biến (sensing part)

Bộ phận tự động nhận tác động của nhiệt hoặc ngọn lửa của đám cháy nhờ phần tử phản ứng nhiệt. Phần tử phản ứng nhiệt có thể là kim loại dễ nóng chảy hoặc bầu thủy tinh.

3.3.1  Bộ phận cảm biến có chi tiết dễ nóng chảy (fusible metallic type sensor)

Bộ phận có chi tiết tự động nóng chảy do tác động của nguồn nhiệt hoặc ngọn lửa của đám cháy.

3.3.2  Bộ phận cảm biến có bầu thủy tinh (glass bulb type sensor)

Bộ phận nhận sự tác động do việc nổ bầu thủy tinh (dễ vỡ). Sự giãn nở của chất lỏng chứa trong bầu thủy tinh dưới tác động của nhiệt độ tạo ra áp suất làm nổ bầu thủy tinh.

3.4  Chỉ số thời gian phản ứng, RTI (response time index)

Giá trị độ nhạy của đầu phun RTI = , trong đó:

 là hằng số thời gian của bộ phận cảm biến, tính bằng s;

u là tốc độ không khí, tính bằng m/s

CHÚ THÍCH 1  Chỉ số thời gian phản ứng được tính theo đơn vị (m.s)0,5.

CHÚ THÍCH 2  Có thể sử dụng RTI kết hợp với hệ số dẫn C để dự tính khả năng phản ứng của bộ phận cảm biến (thường là sprinkler) trong môi trường cháy được xác định theo các yếu tố nhiệt độ và tốc độ không khí thay đổi theo thời gian.

3.5  Loa phun (discharge outlet)

Bộ phận được thiết kế để chất chữa cháy được phun ra một cách hiệu quả.

3.6  Vòi phun (discharging pipe)

Ống dẫn (có khả năng bẻ cong) chất chữa cháy từ bộ phận (khoang) chứa chất chữa cháy đến loa phun.

4  Yêu cầu kỹ thuật

4.1  Yêu cầu chung

4.1.1  Dễ dàng vận hành, kiểm tra và bảo trì, có cấu trúc bền theo thời gian.

4.1.2  Không gây nguy hiểm cho người sử dụng.

4.1.3  Việc gắn các phụ kiện phải không làm ảnh hưởng đến chức năng của thiết bị và không bị long, hỏng khi sử dụng thiết bị.

4.1.4  Tất cả các bộ phận cần tháo bỏ khi vận hành phải có khả năng tháo rời dễ dàng mà không làm ảnh hưởng đến việc phun bột chữa cháy.

4.1.5  Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt phun chất chữa cháy bằng khí đẩy nén trực tiếp trong bình phải được trang bị áp kế để chỉ báo giá trị áp suất trong bình.

4.1.6  Tổng khối lượng của bình bột chữa cháy tự động kích hoạt phải đảm bảo sai số không quá ± 5% của chỉ số thiết kế.

4.1.7  Cơ cấu treo bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo phải đảm bảo chắc chắn, an toàn.

4.1.8  Khi thử nghiệm theo quy định trong 5.4, hiệu quả phun và thời gian phun phải tuân theo các yêu cầu sau:

a) Góc phun phải thích hợp với việc chữa cháy

b) Lượng bột chữa cháy được phun ra khỏi bình phải lớn hơn 90 % khối lượng hoặc thể tích được nạp.

c) Thời gian phun bột chữa cháy phải trong phạm vi ± 30 % so với giá trị thiết kế (giá trị ghi tại nhãn và tài liệu kỹ thuật của bình).

4.1.9  Hiệu quả dập tắt đám cháy

Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt loại treo phải phù hợp với tất cả thử nghiệm chữa cháy loại A và loại B được mô tả tại 5.5.1, 5.5.2, 5.5.3, mỗi thử nghiệm tiến hành 01 lần duy nhất đối với một lô sản phẩm.

Phân loại đám cháy loại A, B xem 3.4 TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009) và TCVN 4878:2009 (ISO 3941:2007).

4.2  Yêu cầu về bộ phận cảm biến

4.2.1  Bộ phận cảm biến có chi tiết dễ nóng chảy phải đáp ứng các điều kiện sau

4.2.1.1  Độ bền của phần tử phản ứng nhiệt và khả năng chịu nhiệt

Phải đảm bảo như quy định trong 6.7.2 TCVN 6305-1 (ISO 6182-1).

4.2.1.2  Nhiệt độ làm việc

Nhiệt độ làm việc do nhà sản xuất quy định phải phù hợp như quy định được nêu trong Bảng 2 TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) và phải vận hành trong phạm vi nhiệt độ như quy định trong 6.3 TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004).

4.2.1.3  Độ nhạy

Bộ phận cảm biến có chỉ số thời gian phản ứng (RTI) được xác định như quy định trong TCVN 6305- 1:2007 (ISO 6182-1:2004) (xem Hình A.1 để tham khảo) phải nhỏ hơn 350 (m.s)0,5 với các điều kiện của khoang thử nghiệm lắp bộ phận cảm biến theo bảng sau:

Bảng 1 - Phạm vi các điều kiện thử để xác định RTI

Nhiệt độ làm việc (°C)

Nhiệt độ không khí (°C)

Tốc độ không khí (m/s)

55 đến 77

191 đến 203

2,4 đến 2,6

79 đến 107

282 đến 300

2,4 đến 2,6

121 đến 149

382 đến 432

2,4 đến 2,6

163 đến 191

382 đến 432

3,4 đến 3,6

CHÚ THÍCH: Mô hình thử nghiệm có thể tham khảo Hình A.1 tại Phụ lục A

4.2.2  Bộ phận cảm biến có bầu thủy tinh phải đáp ứng các điều kiện sau

4.2.2.1  Độ bền của phần tử phản ứng nhiệt và khả năng chịu nhiệt

Phải đảm bảo theo quy định trong 6.7.1 và 6.9.1 TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004).

4.2.2.2  Nhiệt độ làm việc

Yêu cầu về nhiệt độ làm việc đối với bộ phận cảm biến có bầu thủy tinh theo 4.2.1.2 trong tiêu chuẩn này.

4.2.2.3  Độ nhạy

Yêu cầu về độ nhạy đối với bộ phận cảm biến có bầu thủy tinh theo 4.2.1.3 trong tiêu chuẩn này.

4.3  Yêu cầu về bộ phận chứa bột chữa cháy (vỏ)

4.3.1  Độ dày

Bình phải có chiều dày thành đo được không được nhỏ hơn 0,71 mm.

4.3.2  Chất liệu

4.3.2.1  Bình bằng thép các bon thấp hàn

- Vật liệu chế tạo bình phải có khả năng hàn được và phải có hàm lượng lớn nhất theo khối lượng của các bon là 0,25 %, của lưu huỳnh là 0,05 % và của phốt pho là 0,05 %.

- Vật liệu điền đầy mối hàn phải tương thích với thép để tạo cho mối hàn có các tính chất tương đương với các tính chất quy định cho tấm thép cơ bản.

- Ứng suất của thân bình chữa cháy (S) hình trụ hoặc hình cầu được tính toán theo công thức dưới đây không được nhỏ hơn 80 % điểm chảy dẻo lớn nhất hoặc độ bền đứt lớn nhất của vật liệu thân bình. Trong trường hợp này, độ bền đứt đo được lớn nhất của vật liệu sẽ được sử dụng nếu như không có thông số kỹ thuật chính thức của nhà sản xuất nêu rõ điểm chảy dẻo lớn nhất hoặc độ bền đứt lớn nhất.

+ Đối với bình có dạng hình trụ: S = P.d/2t

+ Đối với bình có dạng hình cầu: S = P.d/4t

Trong đó:

d là đường kính ngoài của bình hoặc là đường chéo lớn nhất của thân bình chữa cháy đối với các thân bình không phải là hình trụ, tính bằng mm;

P là áp lực thử bình, tính bằng MPa.

t là chiều dày của vỏ bình, tính bằng mm.

4.3.2.2  Bình bằng thép không gỉ

- Các nắp và đáy bình bằng thép không gỉ phải được dập vuốt từ phôi đã được ủ hoàn toàn

- Chỉ được sử dụng thép không gỉ austenit có hàm lượng các bon lớn nhất 0,03 % theo khối lượng

CHÚ THÍCH: Một ví dụ về thép không gỉ trên là ASTM A240, loại 304L (ký hiệu của UNS là S30403).

4.3.2.3  Bình bằng nhôm

Bình bằng nhôm phải có kết cấu không ghép nối, không hàn.

4.3.2.4  Bình bằng các vật liệu khác phải phù hợp với tiêu chuẩn bình chịu áp lực cũng như các yêu cầu về áp suất làm việc, áp suất nổ nhỏ nhất theo tiêu chuẩn TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009).

CHÚ Ý: Thép cacbon và thép hợp kim thấp của bộ phận chứa bột chữa cháy được xác định theo TCVN 8998:2011 (ASTM E 415-08).

4.4  Yêu cầu về loa phun và vòi phun

4.4.1  Vật liệu chế tạo loa phun phải là kim loại có khả năng chống ăn mòn

4.4.2  Khi hoạt động ở nhiệt độ vận hành cho phép, phải không có sự rò rỉ và bột chữa cháy phải được phun ra một cách đồng nhất.

4.4.3  Vật liệu kim loại sử dụng làm ống dẫn và vòi phun phải bền, có khả năng chống ăn mòn và chịu nhiệt.

4.5  Yêu cầu về nắp, van an toàn và áp kế hiển thị

4.5.1  Van (bao gồm ổ cắm và nắp) phải phù hợp với tiêu chuẩn như quy định trong 9.5 TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009). Trong trường hợp vòi phun được mở thì van không được ảnh hưởng đến hiệu quả phun bột chữa cháy.

4.5.2  Áp kế hiển thị phải phù hợp theo 9.12 TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009).

4.5.3  Cơ cấu an toàn phải phù hợp theo 9.6 TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009)

4.6  Yêu cầu về bột chữa cháy, khí đẩy và dung sai nạp

4.6.1  Bột

Chất chữa cháy bằng bột phải tuân theo TCVN 6102:1996 (ISO 7202:1987).

4.6.2  Khí đẩy

Khí đẩy dùng trong bình bột chữa cháy tự động kích hoạt phải phù hợp theo 5.2 TCVN 7026:2013.

4.6.3  Dung sai nạp

Lượng nạp thực tế của bình bột chữa cháy tự động kích hoạt phải là lượng nạp danh nghĩa trong giới hạn ± 5 % khối lượng.

5.  Phương pháp thử

5.1  Thử bộ phận cảm biến

5.1.1  Thử nghiệm nhiệt độ làm việc

Đối với bộ phận cảm biến có chi tiết dễ nóng chảy và có bầu thủy tinh được xác định theo 7.7.1 TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004).

5.1.2  Thử nghiệm độ bền của phần tử phản ứng nhiệt và khả năng chịu nhiệt

Đối với bộ phận cảm biến có chi tiết dễ nóng chảy thử nghiệm theo 7.4 và 7.10.2 TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004); đối với bộ phận cảm biến có bầu thủy tinh thử nghiệm theo 7.8.1 và 7.10.1 TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004).

5.1.3  Thử nghiệm độ nhạy

Thử nghiệm theo 7.7 TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004).

5.2  Thử độ bền ăn mòn

Thử nghiệm theo 7.6.1 TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009). Các yêu cầu sau phải được đảm bảo:

5.2.1  Áp kế, nếu được lắp đặt phải hoạt động tốt, kín nước và phù hợp như quy định trong 9.12.2 và 9.12.7 TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009).

5.2.2  Vận hành cơ khí của tất cả chi tiết làm việc không bị hư hỏng; không được có sự ăn mòn kim loại của thân bình chữa cháy; sự phai mầu hoặc ăn mòn bề mặt của kim loại màu có thể chấp nhận được nhưng không cho phép có sự ăn mòn điện hóa giữa các kim loại khác nhau.

5.3  Thử áp suất thủy tĩnh

Trong trường hợp thử nghiệm theo phương pháp được mô tả theo 9.2.2 TCVN 7026:2013 (ISO 7165:2009) bình bột chữa cháy tự động kích hoạt phải phù hợp với các điều kiện sau:

- Bình chứa bột chữa cháy và van không được hỏng hóc, biến dạng hoặc rò rỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng áp lực thủy tĩnh với giá trị Pt trong vòng 5 min.

- Vòi phun, ống dẫn phun và đoạn nối ống không được hỏng hóc, biến dạng hoặc rò rỉ trong trường hợp thử nghiệm bằng áp suất thử Pt.

- Bình chữa cháy bằng nhôm không được hỏng hóc và nứt khi gia tăng áp lực thủy lực từ áp suất thử Pt tới áp suất nổ nhỏ nhất P0 x 0,8.

5.4  Thử hiệu quả phun bột và thời gian phun

Tiến hành thử nghiệm với 03 bình chữa cháy tương ứng với các thử nghiệm tại 5.5.1, 5.5.2, 5.5.3 như sau:

a) Cân bình chữa cháy để xác định khối lượng ban đầu.

b) Treo bình chữa cháy ở vị trí làm việc theo thiết kế và thử nghiệm hiệu quả dập tắt đám cháy của bột theo 5.5. Đo và ghi lại thời gian phun có hiệu quả. Thời gian phun có hiệu quả là thời gian từ khi bắt đầu phun chất chữa cháy tại vòi phun tới điểm hóa khí của dòng phun với van điều khiển được mở hoàn toàn (xem 3.8 TCVN 7026:2013).

c) Cân lại, làm cạn chất bột chữa cháy còn lại trong bình (nếu có), sau đó cân lại và của chất chữa cháy còn lại.

5.5  Thử hiệu quả dập tắt đám cháy của bột

5.5.1  Thử nghiệm 1: (thử đám cháy loại A kiểu bảo vệ 2 bên cạnh)

a) Thử nghiệm sử dụng giá đốt lửa (xem Hình B.1) và tường đốt lửa bằng ván ép dày 4 mm (xem Hình B.2), bố trí giá đốt lửa và bình bột chữa cháy tự động kích hoạt xem Hình B.2.

b). Phun 100 ml ethanol vào giá đốt lửa và đốt cháy nhiên liệu.

c). Bình bột chữa cháy phải tự động kích hoạt phun bột chữa cháy trong vòng 6 min sau khi đốt cháy giá đốt lửa bằng ethanol.

d) Trong vòng 1 min sau khi phun bột chữa cháy, tất cả các ngọn lửa được dập tắt và trong vòng 2 min sau khi phun bột chữa cháy không còn nhìn thấy ngọn lửa nào thì đám cháy được công nhận là dập tắt hoàn toàn.

5.5.2  Thử nghiệm 2 (thử đám cháy loại A kiểu bảo vệ thẳng đứng)

a) Đốt cháy mô hình chữa cháy với 1,5 L n-heptan.

b) Sau khi đốt cháy giá đốt lửa (xem Hình B.3) trong vòng 5 min, bố trí bình bột chữa cháy tự động kích hoạt và bộ phận cảm biến như Hình B.4 để tiến hành thử nghiệm.

c) Bình bột chữa cháy phải tự động kích hoạt phun bột chữa cháy trong vòng 10 min sau khi đốt cháy giá đốt lửa bằng n-heptan.

d) Trong vòng 1 min sau khi phun bột chữa cháy, tất cả các ngọn lửa được dập tắt và trong vòng 2 min sau khi phun bột chữa cháy không còn nhìn thấy ngọn lửa nào thì đám cháy được công nhận là dập tắt hoàn toàn.

5.5.3  Thử nghiệm 3 (thử đám cháy loại B kiểu bảo vệ thẳng đứng)

a) Bổ sung n-heptan vào khay thử bằng sắt kích thước 50 cm x 50 cm x 20 cm, chiều dày của nhiên liệu n-heptan trong khay tối thiểu phải là 3 cm, sau đó đốt cháy nhiên liệu (xem Hình B.5). Lượng n-heptan tối thiểu là 7,5 L(5 x 5 x 0,3) mỗi khay.

b) Bình bột chữa cháy phải tự động kích hoạt phun bột chữa cháy trong vòng 3 min sau khi đốt cháy n-heptan.

c) Sau khi kết thúc phun bột chữa cháy trong vòng 1 min nếu lửa tắt hoặc sau khi kết thúc phun trong vòng 2 min không cháy lại thì đám cháy đã được dập tắt hoàn toàn.

CHÚ Ý:

- Diện tích bảo vệ danh nghĩa của bình bột chữa cháy tự động kích hoạt quyết định diện tích bảo vệ được bố trí theo thử nghiệm 1 và thử nghiệm 3, yêu cầu tối thiểu không nhỏ hơn 1 m2, chiều dài một mặt không nhỏ hơn 1 m. Diện tích bảo vệ danh nghĩa được quy định là l x l (m2), trong đó l - chiều dài diện tích bảo vệ.

- Đối với các bình bột chữa cháy tự động kích hoạt có khối lượng khác nhau nếu diện tích bảo vệ giống nhau thì bố trí thử nghiệm giống nhau. Nếu diện tích bảo vệ khác nhau thì bố trí thử nghiệm 1 và 3 khác nhau, thử nghiệm 2 giống nhau:

- Nhà sản xuất phải nêu rõ chiều cao lắp đặt tối đa của bình bột chữa cháy tự động kích hoạt trên nhãn bình và tài liệu kỹ thuật, chiều cao này không được nhỏ hơn 2,5 m.

5.6  Thử độ kín bình

Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt phải không được rò rỉ ra bên ngoài trong trường hợp thử nghiệm liên tục như sau:

a) Thử nghiệm đặt trong nước ấm (60 ± 2)°C trong vòng 2 h đồng hồ.

b) Thử nghiệm trong vòng 3 chu kỳ việc lưu giữ 24 h ở nhiệt độ sử dụng lớn nhất và 24 h ở nhiệt độ sử dụng nhỏ nhất.

6.  Ghi nhãn

Bình bột chữa cháy tự động kích hoạt phải ghi những thông tin sau ở vị trí dễ nhìn và không dễ bị tẩy xóa:

- Định lượng

- Chủng loại và số hiệu của mẫu (type and model)

- Số chứng nhận (kiểm định) mẫu (model approval number)

- Năm, tháng, ngày sản xuất và nhà máy sản xuất

- Tên nhà sản xuất và thương hiệu

- Nhiệt độ tác động

- Diện tích bảo vệ danh nghĩa (L x L) (tại chiều cao lắp đặt tối đa không nhỏ hơn 2,5 m)

- Thành phần chính của bột chữa cháy và khối lượng

- Tổng khối lượng

- Thông tin về hướng dẫn vận hành, bảo quản, các cảnh báo, chú ý về lắp đặt, vận hành, bảo quản và kiểm tra bình chữa cháy

- Thời gian phun

- Hạn sử dụng

- Điều khoản liên quan đến bảo hành chất lượng (thời gian bảo hành, nội dung bảo hành, phương pháp..., chứng nhận kiểm tra sản phẩm).

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Mô hình thử nghiệm độ nhạy RTI

Đơn vị tính bằng mm

CHÚ DẪN:

1 Điểm đặt thiết bị đo lưu lượng và áp suất

5 Lưới

2 Cặp nhiệt điện

6 Ống dẫn hình vuông kích thước 203x203

3 Kiểm tra bộ phận cảm biến

7 Quạt thông gió

4 Khe mở

8 Điều chỉnh tốc độ

CHÚ THÍCH: Mô hình mang tính tham khảo, chi tiết về việc thử nghiệm RTI xem thêm TCVN 6305-1.

Hình A.1 - Mô hình thử nghiệm độ nhạy RTI (xem 4.2)

 

Phụ lục B

(Quy định)

Mô hình thử nghiệm hiệu quả dập tắt đám cháy

Đơn vị tính bằng mm

CHÚ DẪN:

1 gỗ thông hoặc tương đương kích thước 15 x 15

2 khay sắt kích thước 500 x 160 x 50

A Mặt bên

B Mặt trước

Hình B.1 - Mô hình giá đốt lửa (Thử nghiệm 1 - xem 5.5)

Đơn vị tính bằng mm

CHÚ DẪN.

1 Đầu phun bình bột chữa cháy

A Mặt bằng

2 Gỗ thông hoặc tương đương

B Mặt bên

3 Ván ép 4 mm

C Mặt trước

4 Giá đốt lửa (xem Hình B.1)

L chiều dài diện tích bảo vệ

h chiều cao lắp đặt tối đa (không nhỏ hơn 2500 mm)

Hình B.2 - Mô hình bố trí thử nghiệm 1 (xem 5.5)

Đơn vị tính bằng mm

CHÚ DẪN:

1 Gỗ thông hoặc tương đương tối thiểu 23 thanh kích thước 40x40x500

2 Khay đỡ bằng sắt

A Mặt bằng

B Mặt bên

C Mặt trước

Hình B.3 - Mô hình giá đốt lửa (Thử nghiệm 2 - xem 5.5)

Đơn vị tính bằng mm

CHÚ DẪN:

1 Mô hình giá đốt lửa (xem Hình B.3)

A Mặt bằng

2 Đầu phun bình bột chữa cháy tự động kích hoạt

B Mặt bên

h chiều cao lắp đặt tối đa (không nhỏ hơn 2500 mm)

C Mặt trước

Hình B.4 - Mô hình bố trí Thử nghiệm 2 (xem 5.5)

Đơn vị tính bằng mm

CHÚ DẪN:

1 Đầu phun bình bột chữa cháy tự động kích hoạt

A Mặt bằng

2 Khay thử n-heptan, kích thước 500x500x200

B Mặt bên

l - chiều dài diện tích bảo vệ

C Mặt trước

h - chiều cao lắp đặt tối đa (không nhỏ hơn 2500 mm)

 

Hình B.5 - Mô hình bố trí Thử nghiệm 3 (xem 5.5)

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 6305-10 (ISO 6182-10), Phòng cháy, chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Phần 10: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler trong nhà.

[2] NFPA 17, Standard for Dry Chemical Extinguishing Systems (Tiêu chuẩn cho Hệ thống chữa cháy bằng bột khô).

[3] BS EN 12416-1, Fixed firefighting systems. Powder systems. Requirements and test methods for components (Hệ thống chữa cháy cố định. Hệ thống bột. Yêu cầu và phương pháp thử nghiệm cho các thiết bị thành phần).

[4] KOFEIS 0106, Technical standards for the type approval and product inspection of automatic spray type fire extinguisher (Tiêu chuẩn kỹ thuật bình chữa cháy tự động kích hoạt).

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12314-1:2018 về Chữa cháy - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - Phần 1: Bình bột loại treo

Số hiệu: TCVN12314-1:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12314-1:2018 về Chữa...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký