Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12321:2018 về Bia - Xác định hàm lượng polyphenol tổng số - Phương pháp quang phổ được ban hành năm 2018, quy định phương pháp xác định hàm lượng polyphenol tổng số trong bia bằng phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử (quang phổ).

Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng polyphenol tổng số trong các sản phẩm bia.
  • Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm, và các nhà sản xuất bia trong việc phân tích, kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng sản phẩm bia tại Việt Nam.

Nguyên lý của phương pháp

  • Mẫu bia sau khi loại bỏ carbon dioxide được cho phản ứng với ion sắt (III) trong môi trường kiềm yếu.
  • Hợp chất polyphenol có trong bia sẽ phản ứng với sắt (III) để tạo thành một phức chất màu đỏ-nâu có độ bền cao trong dung dịch carboxymethylcellulose (CMC).
  • Độ hấp thụ quang của phức chất này được đo bằng máy đo quang phổ ở bước sóng 600 nm để xác định hàm lượng polyphenol tổng số.

Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu

  • Thiết bị và dụng cụ: Máy đo quang phổ có khả năng đo ở bước sóng 600 nm; cuvet có chiều dài đường truyền quang 10 mm; bình định mức, pipet, máy lắc và các dụng cụ thủy tinh thông thường trong phòng thử nghiệm.
  • Hóa chất và thuốc thử: Dung dịch carboxymethylcellulose (CMC) kết hợp với muối dinatri của axit ethylendiamintetraaxetic (EDTA) làm chất ổn định; thuốc thử sắt (dung dịch sắt amoni citrat); dung dịch amoniac loãng để tạo môi trường kiềm; nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.

Quy trình xác định hàm lượng polyphenol

  • Chuẩn bị mẫu thử: Tiến hành đuổi hết khí carbon dioxide (CO2) ra khỏi mẫu bia bằng cách lọc hoặc lắc mạnh trước khi tiến hành phân tích. Mẫu bia phải đạt nhiệt độ phòng trước khi đo.
  • Tiến hành phản ứng: Cho một thể tích mẫu bia xác định vào bình định mức, thêm dung dịch CMC/EDTA, thuốc thử sắt và dung dịch amoniac theo đúng tỷ lệ quy định, sau đó định mức bằng nước cất và lắc đều.
  • Chuẩn bị mẫu trắng: Tiến hành song song một mẫu trắng bằng cách thay thế thuốc thử sắt bằng nước cất hoặc dung dịch hiệu chỉnh tương đương để loại bỏ ảnh hưởng của màu và độ đục tự nhiên của bia.
  • Đo quang phổ: Để yên hỗn hợp phản ứng trong khoảng thời gian quy định (thường là 10 phút) để màu phát triển ổn định, sau đó tiến hành đo độ hấp thụ quang của mẫu thử so với mẫu trắng ở bước sóng 600 nm.

Tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng polyphenol tổng số trong mẫu bia (tính bằng miligam trên lít - mg/l) được tính toán dựa trên hiệu số giữa độ hấp thụ quang của mẫu thử và mẫu trắng, nhân với hệ số pha loãng và hệ số thực nghiệm quy định trong tiêu chuẩn.
  • Kết quả thử nghiệm được làm tròn và biểu thị theo quy định để đảm bảo tính chính xác, thống nhất và có thể so sánh giữa các phòng thử nghiệm.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12321:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng và độ an toàn của các sản phẩm bia lưu thông trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12321:2018

BIA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYPHENOL TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ

Beer - Determination of total polyphenols content - Spectrophotometric method

 

Lời nói đầu

TCVN 12321:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Hiệp hội Đồ uống châu Âu EBC Method 9.11 (2002) Total polyphenols in beer by spectrophotometry;

TCVN 12321:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

BIA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYPHENOL TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ

Beer - Determination of total polyphenols content - Spectrophotometric method

 

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng polyphenol tổng số của các loại bia.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm -Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3  Nguyên tắc

Xử lý mẫu thử bằng dung dịch carboxymethyl cellulose và EDTA.

Cho các polyphenol trong mẫu thử phản ứng với các ion sắt (III) trong dung dịch kiềm. Đo độ hấp thụ ở 600 nm của dung dịch màu đỏ so với dung dịch mẫu trắng.

4  Thuốc thử và vật liệu thử

Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước được sử dụng ít nhất đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.

4.1  Carboxymethyl cellulose/Axit ethylenediaminetetraacetic (CMC/EDTA), 10 g/L (natri CMC, chứa EDTA nồng độ 2 g/L)

Thêm từ từ 10 g natri CMC và 2 g dinatri EDTA vào 500 ml nước, vừa thêm vừa khuấy. Khi tất cả các vật liệu rắn đã hòa tan, sau khi để yên trong 1 h đến 3 h hoặc khuấy hoặc đồng hóa, chuyển vào bình định mức 1 L và thêm nước đến vạch. Nếu cần, ly tâm để làm trong dung dịch.

Chuẩn bị dung dịch mới mỗi tháng.

4.2  Thuốc thử sắt (III), nồng độ Fe3 5,6 g/L

Hòa tan 3,5 g xanh amoni sắt xitrat (16 % sắt) trong 100 ml nước. Dung dịch này phải trong hoàn toàn.

Chuẩn bị dung dịch mới mỗi tuần (hoặc thường xuyên hơn) và bảo quản nơi tối. Nếu nồng độ sắt trong dung dịch amoni sắt xitrat không đúng 16 % thì khối lượng thuốc thử cần sử dụng, w, tính bằng gam (g), được điều chỉnh theo Công thức (1):

 (1)

trong đó:

c là nồng độ phần trăm sắt trong dung dịch amoni sắt xitrat.

4.3  Thuốc thử amoniac, dùng nước pha loãng 100 ml amoniac đặc (d = 0,92 g/ml) đến 300 ml.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

5.1  Máy đo quang phổ, có thể đo dải nhìn thấy.

5.2  Cuvet, chiều dài đường quang 10 mm.

5.3  Máy ly tâm.

5.4  Bình định mức, chia vạch, có nắp đậy bằng thủy tinh, 25 ml, 50 ml, 100 ml và 1 000 ml.

5.5  Pipet chia vạch, có thể phân phối các thể tích 0,5 ml, 1 ml, 10 ml và 25 ml.

5.6  Pipet, có thể phân phối các thể tích 1 ml và 10 ml.

6  Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5519 (ST SEV 5808)[1].

7  Cách tiến hành

7.1  Chuẩn bị mẫu thử

Lắc mẫu thử để khử khí. Nếu mẫu thử đục thì làm trong bằng cách ly tâm, không được lọc.

Ổn định mẫu thử đã khử khí ở nhiệt độ 20 °C.

7.2  Phần mẫu thử

Dùng pipet lấy 10 ml mẫu thử đã khử khí (7.1) và 8 ml thuốc thử CMC/EDTA (4.1) cho vào bình định mức (5.4). Nếu hàm lượng polyphenol không lớn hơn 400 mg/L thì sử dụng bình định mức 25 ml; nếu hàm lượng polyphenol lớn hơn 400 mg/L thì sử dụng bình định mức 50 ml.

Đậy nút và lắc kỹ lượng chứa bên trong bình.

7.3  Xác định

Thêm 0,5 ml thuốc thử sắt (III) (4.2) vào mẫu thử đựng trong bình định mức (xem 7.2) và trộn kỹ. Thêm 0,5 ml thuốc thử amoniac (4.3) và trộn. Thêm nước đến vạch và trộn.

Để yên trong 10 min và đo độ hấp thụ trong cuvet, sử dụng máy đo quang phổ ở bước sóng 600 nm (5.1). Đảm bảo dung dịch đo phải trong.

7.4  Mẫu trắng

Trộn 10 ml mẫu thử và 8 ml thuốc thử CMC/EDTA (4.1) trong bình định mức 25 ml hoặc 50 ml (tương ứng với dung tích bình định mức đã sử dụng trong 7.2). Thêm 0,5 ml thuốc thử amoniac (4.3) và trộn kỹ. Thêm nước đến vạch.

Để yên trong 10 min và đo độ hấp thụ. Đảm bảo dung dịch đo phải trong.

8  Tính và biểu thị kết quả

Hàm lượng polyphenol tổng số của mẫu thử, X, biểu thị bằng miligam trên lít (mg/L), được tính theo Công thức (2):

X = A x 820 x d             (2)

Trong đó:

A là độ hấp thụ của dung dịch thử ở 600 nm trong cuvet 10 mm;

d là hệ số pha loãng:

d = 1 nếu sử dụng bình định mức 25 ml;

d = 2 nếu sử dụng bình định mức 50 ml.

Biểu thị kết quả đến số nguyên gần nhất.

9  Độ chụm

Các giá trị độ chụm dưới đây được xác định từ dữ liệu thử nghiệm liên phòng ở sáu mức hàm lượng polyphenol tổng số từ 73 mg/L đến 176 mg/L. Các giá trị độ chụm này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với dải nồng độ và nền mẫu đã nêu.

9.1  Độ lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ về hàm lượng polyphenol tổng số, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn lặp lại r = 4,1 mg/L.

9.2  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm đơn lẻ về hàm lượng polyphenol tổng số, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giá trị giới hạn tái lập R = 18 0,13 m (mg/L).

Trong đó m là giá trị trung bình của hàm lượng polyphenol tổng số.

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được, hoặc nếu thỏa mãn yêu cầu về độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 5519 (ST SEV 5808), Bia - Quy tắc nghiệm thu và phương pháp lấy mẫu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12321:2018 về Bia - Xác định hàm lượng polyphemol tổng số - Phương pháp quang phổ

Số hiệu: TCVN12321:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12321:2018 về Bia -...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký