Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12369:2018 về Mía giống - Yêu cầu kỹ thuật do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với mía giống dùng để nhân giống hoặc sản xuất mía thương phẩm.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

TCVN 12369:2018 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm soát chất lượng mía giống tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể cho các loại mía giống bao gồm mía giống nguyên chủng, mía giống xác nhận và mía giống thương phẩm được nhân bằng phương pháp vô tính (hom giống) hoặc từ nguồn nuôi cấy mô.

Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi

  • Mía giống: Là cây mía hoặc bộ phận của cây mía (hom mía, cây mía nuôi cấy mô) đạt tiêu chuẩn chất lượng dùng để trồng mới hoặc trồng lại ruộng mía.
  • Hom giống: Là một đoạn thân mía có chứa ít nhất một mầm sống (mắt mầm) có khả năng tái sinh thành cây mới.
  • Độ thuần giống: Tỷ lệ phần trăm số cây hoặc hom giống đúng giống so với tổng số cây hoặc hom giống kiểm tra trên ruộng hoặc trong lô giống.

Yêu cầu kỹ thuật đối với ruộng nhân giống mía

  • Yêu cầu về đất đai và cách ly: Ruộng nhân giống phải được bố trí trên chân đất thoát nước tốt, không bị ngập úng và phải có khoảng cách cách ly an toàn với các ruộng mía thương phẩm khác để tránh lẫn tạp giao phấn hoặc lây lan dịch bệnh.
  • Độ thuần giống trên ruộng: Đối với ruộng nhân giống cấp nguyên chủng, độ thuần giống phải đạt từ 99,0% trở lên. Đối với ruộng nhân giống cấp xác nhận, độ thuần giống phải đạt tối thiểu 98,0%.
  • Tình trạng sâu bệnh hại trên ruộng: Ruộng giống không được nhiễm các loại dịch bệnh nguy hiểm như bệnh trắng lá, bệnh chồi cỏ, bệnh thối đỏ thân hoặc các loài sâu đục thân ở mức độ nặng.

Yêu cầu chất lượng đối với hom giống thương phẩm

  • Độ tuổi của mía giống thu hoạch hom: Mía dùng để khai thác hom giống phải đạt độ tuổi từ 6 tháng đến 8 tháng tuổi đối với mía tơ (mía trồng mới) và không quá 10 tháng tuổi đối với mía gốc.
  • Chỉ tiêu chất lượng hom giống: Hom giống phải có từ 2 đến 3 mắt mầm khỏe mạnh, không bị dập nát, không bị khô héo. Tỷ lệ nảy mầm của lô hom giống phải đạt tối thiểu 85% đối với giống nguyên chủng và 80% đối với giống xác nhận.
  • Kích thước và trạng thái vật lý: Đường kính thân hom giống phải đạt đặc trưng của giống, không bị cong vẹo dị dạng. Vết cắt ở hai đầu hom phải sắc gọn, không bị dập nát vỏ hoặc dập lõi thân.
  • Yêu cầu về kiểm soát dịch hại: Tỷ lệ hom bị nhiễm sâu đục thân không được vượt quá 1,0%. Hoàn toàn không được có sự xuất hiện của các tác nhân gây bệnh truyền qua hom giống như nấm, vi khuẩn gây bệnh thối gốc, thối đỏ.

Phương pháp thử và đánh giá chất lượng

  • Phương pháp lấy mẫu: Việc lấy mẫu mía giống để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng phải tuân thủ quy trình lấy mẫu ngẫu nhiên, đại diện cho toàn bộ lô giống theo quy định hiện hành.
  • Xác định độ thuần và tỷ lệ nảy mầm: Tiến hành đánh giá trực quan kết hợp với các biện pháp kỹ thuật nông học để xác định độ thuần giống. Tỷ lệ nảy mầm được đánh giá thông qua việc ươm thử nghiệm trong điều kiện tiêu chuẩn hoặc kiểm tra trực tiếp tỷ lệ mắt mầm sống trên lô hom giống.

Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

  • Bao gói và ghi nhãn: Hom giống sau khi chặt phải được bó thành từng bó gọn gàng, có nhãn mác rõ ràng ghi đầy đủ thông tin về tên giống, cấp giống, nơi sản xuất, ngày chặt và tỷ lệ nảy mầm cam kết.
  • Vận chuyển và bảo quản: Quá trình vận chuyển phải đảm bảo hom giống không bị dập nát, không bị phơi nắng quá lâu làm mất nước. Hom giống cần được trồng ngay sau khi chặt, trường hợp chưa trồng kịp phải được bảo quản ở nơi râm mát, giữ ẩm tốt và không quá 3 đến 5 ngày kể từ khi thu hoạch.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12369:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và ban hành năm 2018, thiết lập khung kỹ thuật chuẩn hóa chất lượng nguồn giống phục vụ ngành công nghiệp mía đường Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12369: 2018

MÍA GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Sugarcane seed - Technical requirements

Lời nói đầu

TCVN 12369: 2018 do Viện Nghiên cứu Mía đường biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

MÍA GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Sugarcane seed - Technical requirements

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hom mía giống và cây mía giống thuộc loài mía (Saccharum, spp) được nhân giống bằng phương pháp vô tính.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Hom mía giống

Một đoạn thân của cây mía được sử dụng để làm giống, hom mía tiêu chuẩn có từ 1 đến 3 mắt mầm sống.

2.2

Giống gốc

Giống do tác giả chọn tạo hoặc nhập nội, được cấp có thẩm quyền công nhận và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

2.3

Giống cấp 1

Giống được nhân từ giống gốc và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

2.4

Giống cấp 2

Giống được nhân từ giống cấp 1 và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

2.5

Giống cấp 3

Giống được nhân từ giống cấp 2 và đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

2.6

Vụ mía tơ

Mía mọc lên sau trồng và đẻ nhánh phát triển thành cây mía tơ. Vụ mía tơ được tính từ khi trồng đến khi thu hoạch lần thứ nhất.

2.7

Vụ mía gốc

Mía được tái sinh sau khi thu hoạch vụ mía trước. Cây mía phát triển từ chồi gốc và đẻ nhánh tạo thành quần thể vụ mía gốc.

2.8

Vụ mía gốc 1

Được tính từ khi kết thúc thu hoạch vụ mía tơ đến khi thu hoạch cây mía được tái sinh từ gốc của cây mía tơ.

2.9

Vườn ươm

Nơi tập trung chăm sóc, bồi dưỡng cây con được nhân từ nuôi cấy mô hoặc nhân từ hom 1 mắt mầm nhằm đáp ứng về nhu cầu giống mía cho sản xuất.

3  Yêu cầu kỹ thuật

3.1  Yêu cầu trong việc chọn địa điểm làm ruộng mía giống

Vụ trước không trồng mía.

Không có tàn dư của cây mía.

Bằng phẳng, thông thoáng không bị bóng cây che.

Thuận tiện nguồn nước tưới để có thể tưới tiêu khi cần.

Không được bố trí ruộng mía giống ở nơi có nguồn nước tưới ở cuối dòng chảy của những khu vực mía nguyên liệu, đặc biệt là những khu vực đã và đang cỏ nhiều nguồn sâu, bệnh hại mía.

Cách ly: Cách tối thiểu 5 m đối với các khu ruộng mía khác để tránh lẫn cơ học với các giống khác.

3.2  Tiêu chuẩn cây mía trong ruộng được sử dụng để nhân và làm giống

Mía trong ruộng để nhân và làm giống phải đáp ứng yêu cầu của Điều 3.1 và các quy định trong Bảng 1

Bảng 1 - Tiêu chuẩn cây mía trong ruộng được sử dụng để nhân và làm giống

Chỉ tiêu

Yêu cầu

Giống gốc

Giống cấp 1

Giống cấp 2

Giống cấp 3

1. Độ thuần của giống, %

100

99

97

95

2. Tuổi mía

6 đến 10 tháng

6 đến 10 tháng

6 đến 10 tháng

6 đến 10 tháng

3. Vụ mía

Tơ hoặc gốc 1

Tơ hoặc gốc 1

Tơ hoặc gốc 1

Tơ hoặc gốc 1

4. Trạng thái thân

Không được đổ nghiêng quá 30° so với mặt đất, không có chồi nách

5. Đường kính thân

>80% đường kính trung bình đặc trưng của giống

6. Độ dài lóng

Tối đa không vượt quá 20% độ dài lóng trung bình của giống

7. Mắt mầm, % tổng số mắt

Số mắt mầm phát triển không bình thường trên cây mía không vượt quá 5% tổng số mắt mầm của cây.

Số mắt mầm đã mọc lên, phát triển vượt quá 1 cm so với bề mặt của lóng mía không được vượt quá 5% tổng số mắt mầm của cây.

8. Bệnh than (Ustilago scitaminea Sydow), % cây bị hại

Không nhiễm bệnh

Không nhiễm bệnh

Không nhiễm bệnh

Không nhiễm bệnh

9. Bệnh thối đỏ (Glomerella tucumanensis Muller), % cây bị hại

Không nhiễm bệnh

Không nhiễm bệnh

Không nhiễm bệnh

Không nhiễm bệnh

10. Bệnh chồi cỏ/trắng lá (Phytoplasma,) % cây bị hại

Không nhiễm bệnh

Không nhiễm bệnh

Không nhiễm bệnh

Không nhiễm bệnh

11. Sâu đục thân (Sâu đục thân 5 vạch đầu nâu: Chilo infuscatellus Snellen; Sâu đục thân mình trắng: Scirpophaga nivella Fabr; Sâu đục thân 4 vạch: Chilo sacchariphagus Bojer; Sâu đục thân mình tím: Phragmataecia castaneae Hũbner; Sâu đục thân mình hồng: Sesamia sp), % cây bị hại, không vượt quá

1,0

2,0

3,0

3,0

12. Rệp sáp đỏ (Saccharicoccus sacchari Cock), % cây bị hại không vượt quá

1,0

3,0

5,0

5,0

13. Rệp bông trắng (Ceratovacuna lanigera), % cây bị hại không vượt quá, chưa xuất hiện muội đen

1,0

3,0

5,0

5,0

3.3  Tiêu chuẩn hom mía giống 1 đến 3 mắt mầm

Hom mía giống có từ 1 đến 3 mắt mầm phải lấy từ cây mía đáp ứng yêu cầu của Điều 3.2 và các quy định trong Bảng 2

Bảng 2 - Tiêu chuẩn hom mía giống 1 đến 3 mắt mầm

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Màu sắc hom giống

Phải mang màu sắc đặc trưng của giống

2. Mắt mầm

Mầm đã đầy đủ các bộ phận đặc trưng, có sắc tố đặc trưng chưa bị hóa gỗ (màu nâu xám và dày lên)

3. Rễ khí sinh

Tỷ lệ rễ khí sinh dưới 10% số điểm rễ trên đai rễ

4. Sâu, bệnh hại

Đã được xử lý sạch sâu, bệnh.

3.4  Tiêu chuẩn cây mía giống trồng từ hom 1 mắt mầm xuất vườn

Tiêu chuẩn cây mía giống trồng từ hom 1 mắt mầm xuất vườn được quy định trong Bảng 3

Bảng 3 - Tiêu chuẩn cây mía giống trồng từ hom 1 mắt mầm xuất vườn

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Hình thái chung

Cây con khỏe mạnh, không sâu bệnh

2. Tuổi mía

Tuổi mía từ 30 đến 45 ngày sau khi giâm hom vào bầu trong vườn ươm

3. Chiều cao cây

Từ 30 cm trở lên

4. Số lá trên cây

Từ 4 đến 6 lá thật

3.5  Tiêu chuẩn cây mía giống nuôi cấy mô

3.5.1  Yêu cầu vật liệu đưa vào nuôi cấy mô

Cây mầm khỏe, không sâu, bệnh hại, 3-4 tháng tuổi.

Ngọn của cây mía không sâu, bệnh hại.

Mắt mầm bánh tẻ, có đầy đủ sắc tố đặc trưng của giống.

3.5.2  Tiêu chuẩn cây mía giống nuôi cấy mô xuất vườn

Tiêu chuẩn cây mía giống nuôi cấy mô xuất vườn phải đáp ứng yêu cầu trong Điều 3.5.1 và Bảng 4

Bảng 4 - Tiêu chuẩn cây mía giống nuôi cấy mô xuất vườn

Ch tiêu

Yêu cầu

1. Hình thái chung

Cây con khỏe mạnh, không sâu bệnh

2. Tuổi mía

Từ 45 đến 50 ngày sau khi cấy cây con vào bầu trong vườn ươm

3. Chiều cao cây

Từ 25 cm trở lên

Số lá trên cây

Có từ 4 đến 6 lá thật

4  Phương pháp kiểm tra

4.1  Kiểm tra cây mía trong ruộng được sử dụng để nhân và làm giống

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu cây mía trong ruộng được sử dụng để nhân và làm giống được thể hiện trong Bảng 5

Bảng 5 - Phương pháp kiểm tra cây mía trong ruộng được sử dụng để nhân và làm giống

Chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

1. Độ thuần của giống

Quan sát toàn ruộng. Xác định tại 5 điểm trên 2 đường chéo góc của ruộng mía, mỗi điểm theo dõi liên tục ít nhất 100 cây để xác định tỷ lệ lẫn giống (nếu có)

2. Tuổi mía

Kiểm tra nhật ký/hồ sơ ghi chép của cơ sở sản xuất mía giống liên quan đến thời gian trồng và thu hoạch của ruộng mía

3. Vụ mía

Kiểm tra nhật ký/hồ sơ ghi chép của cơ sở sản xuất mía giống liên quan đến số lần thu hoạch của ruộng mía

4. Trạng thái thân

Quan sát toàn ruộng. Xác định tại 5 điểm trên 2 đường chéo góc của ruộng mía, mỗi điểm theo dõi liên tục ít nhất 100 cây

5. Đường kính thân

- Sử dụng thước kẹp có độ chính xác 0,1 mm, đo lóng giữa của cây

- Xác định tại 5 điểm trên 2 đường chéo góc của ruộng mía, mỗi điểm theo dõi liên tục 20 cây

6. Độ dài lóng

- Xác định tại 5 điểm trên 2 đường chéo góc của ruộng mía, mỗi điểm theo dõi liên tục 20 cây

- Đo chiều cao của cây (cm) sau khi chặt và đếm số lóng trên cây

- Độ dài lóng = chiều cao cây/số lóng của cây

7. Mắt mầm

- Quan sát bằng mắt thường

- Đánh giá tại thời điểm chặt giống, chọn 4 điểm ngẫu nhiên trên ruộng mía, mỗi điểm chặt 25 cây để đánh giá

8. Sâu, bệnh và rệp hại

- Xác định tại 5 điểm trên 2 đường chéo góc của ruộng mía, mỗi điểm theo dõi liên tục 100 cây:

+ Quan sát cây từ gốc đến lá để đánh giá các bệnh: than, chồi cỏ/ trắng lá và các loại rệp hại

+ Chặt cây, bóc bẹ lá để quan sát kiểm tra sâu đục thân, bệnh thối đỏ

- Tỷ lệ cây bị hại (%) = số cây bị hại/tổng số cây theo dõi x100%

4.2  Kiểm tra hom mía giống 1 đến 3 mắt mầm

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu hom mía giống 1 đến 3 mắt mầm được thể hiện trong Bảng 6

Bảng 6 - Phương pháp kiểm tra hom mía giống 1 đến 3 mắt mầm

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

1. Màu sắc hom giống

Quan sát bằng mắt thường

2. Mắt mầm

Quan sát bằng mắt thường

3. Rễ khí sinh

- Quan sát tất cả các đai rễ của hom, đếm tổng số điểm rễ trên đai rễ và số rễ khí sinh mọc trên đai rễ của hom.

- Tỷ lệ rễ khí sinh (%) = số rễ khí sinh/tổng số điểm rễ x100%

4. Sâu, bệnh hại

Kiểm tra nhật ký/hồ sơ của cơ sở sản xuất hom giống liên quan đến việc xử lý sâu, bệnh hại sau khi ra hom giống.

4.3  Phương pháp kiểm tra cây mía giống được trồng từ hom 1 mắt mầm khi xuất vườn

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu cây mía giống trồng từ hom 1 mắt mầm khi xuất vườn được thể hiện trong Bảng 7

Bảng 7 - Phương pháp kiểm tra cây mía giống trồng từ hom 1 mắt mầm xuất vườn

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

1. Hình thái chung

Quan sát bằng mắt thường

2. Tuổi mía

Căn cứ vào ghi chép ngày cấy hom vào bầu giống

3. Chiều cao cây

- Đo từ mặt bầu đến cổ lá trên cùng

- Xác định tại 5 điểm trên 2 đường chéo góc của lô mía giống, mỗi điểm theo dõi liên tục 20 cây

4. Số lá trên cây

- Đếm số lá thực tế trên cây

- Xác định tại 5 điểm trên 2 đường chéo góc của lô mía giống, mỗi điểm theo dõi liên tục 20 cây

4.4. Phương pháp kiểm tra cây mía giống từ nuôi cấy mô khi xuất vườn

Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu cây mía giống nuôi cấy mô xuất vườn được thể hiện trong Bảng 8

Bảng 8 - Phương pháp kiểm tra cây mía giống từ nuôi cấy mô khi xuất vườn

Tên chỉ tiêu

Phương pháp kiểm tra

1. Hình thái chung

Quan sát bằng mắt thường

2. Tuổi mía

Căn cứ vào ghi chép ngày cấy cây con vào bầu trong vườn ươm

3. Chiều cao cây

- Đo từ mặt bầu đến cổ lá trên cùng

- Xác định tại 5 điểm trên 2 đường chéo góc của lô mía giống, mỗi điểm theo dõi liên tục 20 cây

4. Số lá trên cây

- Đếm số lá thực tế trên cây

- Xác định tại 5 điểm trên 2 đường chéo góc của lô mía giống, mỗi điểm theo dõi liên tục 20 cây

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] QCVN 01-131:2013/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống mía

[2] Instituto Nacional de Investigaciones de la Caña de Azúcar (INICA), 2002. “Variedades”, Normas y procedimientos del programa de mejoramiento genético de la caña de azúcar en Cuba. Cuba & Caña Boletin, No.1, pp.141-241.

[3] Ramon M. Cu, Federico C. Barredo, 2002. Seed cane production for the Philippine sugar industry: A Manual for Establishing and Maintaining a Seed Cane Nursery. Philippine Sugar Research Institute (PHILSURIN), Bacolod City, PHILIPPINES 6100, 93 pp.

[4] The Central Seed Certification Board Department of Agriculture & Co-operation, 2013. “Chapter VIII: Seed certification standards for sugar crops” & “Chapter XX: Sugarcane-tissue culture standards”, Indian Minimum Seed Certification Standards, Ministry of Agriculture, Government of India, New Delhi, pp. 186-188 & pp. 556-559.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12369:2018 về Mía giống - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN12369:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12369:2018 về Mía gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký