Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12425-2:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9692-2:1996) về "Hàn và các quá trình liên quan - Các kiểu chuẩn bị mối nối - Phần 2: Hàn hồ quang dưới lớp trợ dung cho thép" do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết về việc chuẩn bị mép hàn và mối nối cho quá trình hàn hồ quang dưới lớp trợ dung đối với vật liệu thép.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các kiểu chuẩn bị mối nối cho quá trình hàn hồ quang dưới lớp trợ dung (phương pháp hàn 121 theo ISO 4063) áp dụng trên các tấm thép phẳng và các kết cấu thép có chiều dày tương ứng. Tiêu chuẩn chỉ áp dụng cho các mối nối được thực hiện bằng phương pháp hàn hồ quang dưới lớp trợ dung với một dây điện cực.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức thiết kế, chế tạo, thi công kết cấu thép, các kỹ sư hàn, giám sát chất lượng (QC) và thợ hàn chuyên nghiệp thực hiện các công việc liên quan đến công nghệ hàn hồ quang dưới lớp trợ dung.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn

1. Quy định chung về chuẩn bị mối nối

  • Các kiểu chuẩn bị mối nối được phân loại dựa trên chiều dày của vật liệu cơ bản và yêu cầu về độ ngấu của mối hàn.
  • Ký hiệu và các thông số kích thước của mối nối phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật và ký hiệu mối hàn quốc tế (như ISO 2553).
  • Bề mặt mép hàn sau khi chuẩn bị phải sạch, không có vảy oxit, dầu mỡ, sơn hoặc các chất bẩn khác có thể gây ra khuyết tật mối hàn như rỗ khí hoặc lẫn xỉ.

2. Các kiểu chuẩn bị mối nối giáp mối (Butt joints)

  • Mối nối không vát cạnh (I-joint): Áp dụng cho các tấm thép có chiều dày mỏng, quy định cụ thể về khe hở lắp ráp tối đa để đảm bảo độ ngấu hoàn toàn từ một phía hoặc hai phía.
  • Mối nối vát cạnh chữ V (V-joint) và chữ V kép (Double-V joint): Quy định chi tiết về góc vát (thường từ 50 độ đến 60 độ), chiều cao phần không vát (root face) và khe hở đáy để kiểm soát lượng kim loại đắp và độ ngấu sâu của hồ quang dưới lớp trợ dung.
  • Mối nối vát cạnh chữ U (U-joint) và chữ U kép (Double-U joint): Thường áp dụng cho các tấm thép rất dày nhằm giảm lượng kim loại hàn điền đầy và hạn chế biến dạng sau khi hàn. Tiêu chuẩn quy định bán kính đáy chữ U và góc vát sườn.

3. Các kiểu chuẩn bị mối nối chữ T và mối nối góc

  • Quy định các thông số vát cạnh đối với bản đứng của mối nối chữ T để đảm bảo liên kết hàn đạt độ bền chịu lực tối ưu dưới tác động của dòng hàn lớn trong công nghệ hàn hồ quang dưới lớp trợ dung.
  • Xác định các yêu cầu về chuẩn bị mép hàn góc nhằm tránh hiện tượng nứt nóng hoặc thiếu ngấu tại góc liên kết.

4. Kích thước hình học và dung sai lắp ráp

  • Tiêu chuẩn cung cấp các thông số chi tiết về kích thước danh nghĩa của khe hở đường hàn, chiều cao phần không vát và góc vát tương ứng với từng dải chiều dày vật liệu.
  • Quy định dung sai cho phép đối với các kích thước lắp ráp trước khi hàn nhằm bù trừ cho các sai lệch trong quá trình gá đặt cơ khí.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12425-2:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa quy trình chuẩn bị phôi hàn theo tiêu chuẩn quốc tế ISO, nâng cao chất lượng sản phẩm kết cấu thép xuất khẩu và sử dụng trong nước.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12425-2:2018

ISO 9692-2:1996

HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - CÁC KIỂU CHUẨN BỊ MỐI NỐI - PHẦN 2: HÀN HỒ QUANG DƯỚI LỚP TRỢ DUNG CHO THÉP

Welding and allied processes - Joint preparation - Part 2: Submerged arc welding of steels

Lời nói đầu

TCVN 12425-2:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 9692-2:1998.

TCVN 12425-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 12425 (ISO 9692) Hàn và các quá trình liên quan - Các kiểu chuẩn bị mối nối bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 12425-1:2018 (ISO 9692-1:2013), Phần 1: Hàn hồ quang tay điện cực nóng chảy, hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, hàn khí, hàn TIG và hàn chùm tia cho thép;

- TCVN 12425-2:2018 (ISO 9692-2:1998), Phần 2: Hàn hồ quang dưới lớp trợ dung cho thép.

Bộ tiêu chuẩn ISO 9692 Welding and allied processes – Types of joint preparation còn có các tiêu chuẩn sau:

- ISO 9692-3:2016, Part 3: Metal inert gas welding and tungsten inert gas welding of aluminium and its alloys;

- ISO 9692-4:2003, Part 4: Clad steels.

 

HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - CÁC KIỂU CHUẨN BỊ MỐI NỐI – PHẦN 2: HÀN HỒ QUANG DƯỚI LỚP TRỢ DUNG CHO THÉP

Welding and allied processes - Joint preparation - Part 2: Submerged arc welding of steels

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các kiểu chuẩn bị mối nối đối với hàn hồ quang dưới lớp trợ dung với điện cực dạng dây (quá trình 121 theo TCVN 8524 (ISO 4063)) cho thép.

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các vị trí hàn PA và PB theo TCVN 6364. Trong trường hợp sử dụng vị trí PC, cần có chuẩn bị đặc biệt.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mối hàn thấu hoàn toàn. Đối với các mối hàn thấu một phần, các kiểu chuẩn bị mối nối, hình dạng và kích thước có thể khác so với các đề xuất được liệt kê nếu chúng được quy định trong tiêu chuẩn áp dụng liên quan hoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

Nếu chân được hàn bằng một quá trình hàn hồ quang khác (xem TCVN 8524 (ISO 4063)), nên tính đến việc chuẩn bị mối nối theo TCVN 12425-1 (ISO 9692-1).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).

TCVN 6364 1), Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn;

TCVN 7506-1 (ISO 3834-1), Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 1: Tiêu chí lựa chọn mức yêu cầu phù hợp;

TCVN 7506-2 (ISO 3834-2) Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 2: Yêu cầu chất lượng toàn diện;

TCVN 7506-3 (ISO 3834-3) Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 3: Yêu cầu chất lượng tiêu chuẩn;

TCVN 7506-4 (ISO 3834-4) Yêu cầu chất lượng đối với hàn nóng chảy kim loại - Phần 4: Yêu cầu chất lượng cơ bản;

TCVN 8524 (ISO 4063), Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng;

TCVN 8986-1 (ISO 15609-1), Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang;

TCVN 12425-1 (ISO 9692-1), Hàn và các quá trình liên quan - Các kiểu chuẩn bị mối nối - Phần 1: Hàn hồ quang tay điện cực nóng chảy, hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, hàn khí, hàn TIG và hàn chùm tia cho thép;

ISO 2553:1992, Welded, brazed and soldered joints - Symbolic representation on drawings (Liên kết hàn vảy cứng và hàn vảy mềm - Trình bày ký hiệu trên bản vẽ).

3  Vật liệu

Các chuẩn bị mối nối được khuyến nghị trong tiêu chuẩn này phù hợp cho tất cả các loại thép hàn được.

4  Kiểu chuẩn bị mối nối

Các kiểu chuẩn bị mối nối và các kích thước khuyến nghị được quy định trong Bảng 1 và Bảng 2.

Các khe hở ở chân được nêu trong tiêu chuẩn này là các khe hở đã xuất hiện sau khi hàn đính, nếu được sử dụng.

Tiêu chuẩn này không đưa ra các kích thước hoặc loại vật liệu đệm lót có thể được sử dụng. Các đường hàn lót đáy cũng có thể được sử dụng làm đệm lót. Chúng có thể ảnh hưởng đến các yêu cầu chất lượng đối với việc hàn (theo phần liên quan của bộ TCVN 7506 (ISO 3834)) và đối với sự chuẩn bị như đã cho trong Bảng 1 và Bảng 2. Đệm lót phải là một phần của đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn theo TCVN 8986-1 (ISO 15609-1).

Theo tiêu chuẩn áp dụng hoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, có thể cần thiết mài xỉ hàn trước khi thực hiện hàn đường tiếp theo.

CHÚ THÍCH: Các số tham chiếu được xác định theo quy tắc sau:

Chữ số đầu tiên tương ứng với số của bảng; chữ số hoặc nhóm số thứ hai tương ứng với số trong ISO 2553; dấu hiệu thứ ba, được biểu thị bằng một chữ cái, tính đến các biến thể của chuẩn bị mối nối.


Bảng 1 - Chuẩn bị mối nối đối với các mối hàn giáp mép, hàn một phía

Mối hàn

Chuẩn bị mối nối

Vị trí hàn
(phù hợp với TCVN 6364)

Lưu ý

Số tham chiếu

Chiều dày chi tiết hàn
t
mm

Tên gọi

Ký hiệu
(phù hợp với ISO 2553)

Minh họa

Mặt cắt ngang

Góc
α, β

Khe hở
b
Bán kính
R
mm

Chiều dày của mặt chân
c
mm

Chiều sâu của phần chuẩn bị
h
mm

1.2

3 ≤ t ≤ 12

Mối hàn giáp mép vuông góc

-

b ≤ 0,5 t tối đa 5

-

-

PA

Có đệm lót

Chiều dày tối thiểu cho đệm lót: 5 mm hoặc 0,5 t

1.3

10 ≤ t ≤ 20

Mối hàn giáp mép chữ V đơn

30° ≤ α ≤ 50°

4 ≤ b ≤ 8

c ≤ 2

-

PA

Có đệm lót

Chiều dày tối thiểu cho đệm lót: 5 mm hoặc 0,5 t

1.14

t > 20

Mối hàn giáp mép chữ V đơn được tạo sườn dốc

4° ≤ β ≤ 10°

10 ≤ b ≤ 25

-

-

PA

Có đệm lót

Chiều dày tối thiểu cho đệm lót: 5 mm hoặc 0,5 t

1.3.3

t > 12

Mỗi hàn giáp mép chữ V đơn có chân chữ V

60°  ≤ α ≤ 70°

4° ≤ β ≤ 10°

1 ≤ b ≤ 4

0 ≤ c ≤ 3

4 ≤ h ≤ 6

PA

Đường hàn lót đáy được hàn bằng quá trình hàn tùy chọn

1.3.7

t ≥ 12

Mối hàn giáp mép chữ U đơn có chân chữ V

60° ≤ α ≤ 70°

4° ≤ β ≤ 10°

1 ≤ b ≤ 4

5 ≤ R ≤ 10

0 ≤ c ≤ 3

4 ≤ h ≤ 6

PA

Đường hàn lót đáy được hàn bằng quá trình hàn tùy chọn

1.7

t ≥ 30

Mối hàn giáp mép chữ U đơn

4° ≤ β ≤ 10°

1 ≤ b ≤ 4

5 ≤ R ≤ 10

2 ≤ c ≤ 3

-

PA

Có đệm lót

Chiều dày tối thiểu cho đệm lót: 5 mm hoặc 0,5 t

1.4

3 ≤ t ≤ 16

Mối hàn giáp mép vát côn đơn

30° ≤ β ≤ 50°

1 ≤ b ≤ 4

c ≤ 2

-

PA

PB

Có đệm lót

Chiều dày tối thiểu cho đệm lót: 5 mm hoặc 0,5 t

1.15

t ≥ 16

Mối hàn giáp mép vát côn đơn được tạo sườn dốc

8° ≤ β ≤ 10°

5 ≤ b ≤ 15

-

-

PA

PB

Có đệm lót

Chiều dày tối thiểu cho đệm lót: 5 mm hoặc 0,5 t

1.8

t ≥ 16

Mối hàn giáp mép chữ J đơn

4° ≤ β ≤ 10°

2 ≤ b ≤ 4

5 ≤ R ≤ 10

2 ≤ c ≤ 3

-

PA

PB

Có đệm lót

Chiều dày tối thiểu cho đệm lót: 5 mm hoặc 0,5 t

Bảng 2 - Chuẩn bị mối nối đối với các mối hàn giáp mép, hàn hai phía

Mối hàn

Chuẩn bị mối nối

Vị trí hàn
(phù hợp với TCVN 6364)

Lưu ý

Số tham chiếu

Chiều dày chi tiết hàn
t
mm

Tên gọi

Ký hiệu
(phù hợp với ISO 2553)

Minh họa

Mặt cắt ngang

Góc
α, β

Khe hở
 b
Bán kính
R
mm

Chiều dày của mặt chân
c
mm

Chiều sâu của phần chuẩn bị
h
mm

2.2

3 ≤ t ≤ 20

Mối hàn giáp mép vuông góc

-

b ≤ 2

-

-

PA

Chiều rộng khe hở phải được giữ trong phạm vi dung sai nhỏ

2.5.9

10 ≤ t ≤ 35

Mối hàn giáp mép chữ Y đơn với mặt chân rộng và đường hàn lót

30° ≤ α ≤ 60°

b ≤ 4

4 ≤ c ≤ 10

-

PA

Đường hàn lót đáy có thể được hàn bằng quá trình hàn nóng chảy khác

2.5.2

10 ≤ t ≤ 20

Mối hàn giáp mép chữ V đơn cùng với mối hàn giáp mép vuông góc

60° ≤ α ≤ 80°

b ≤ 4

5 ≤ c ≤ 15

-

PA

Đường hàn lót đáy có thể được hàn bằng quá trình hàn nóng chảy khác

2.5.5

t ≥ 16

Mối hàn giáp mép chữ V kép với mặt chân rộng

30° ≤ α ≤ 70°

b ≤ 4

4 ≤ c ≤ 10

h1 = h2

PA

-

2.7.9

t ≥ 30

Mối hàn giáp mép chữ U đơn với đường hàn lót

5° ≤ β ≤ 10°

b ≤ 4

5 ≤ R ≤ 10

4 ≤ c ≤ 10

-

PA

 

2.7.7

t ≥ 50

Mối hàn giáp mép chữ U kép

5° ≤ β ≤ 10°

b ≤ 4

5 ≤ R ≤  10

4 ≤ c ≤ 10

h = 0,5 (t-c)

PA

Kiểu chuẩn bị mối nối này cũng có thể được tạo ra một cách bất đối xứng theo cách tương tự như mối hàn chữ V kép bất đối xứng

2.6.6

t ≥ 12

Mối hàn giáp mép vát côn kép với mặt chân rộng

30° ≤ β ≤ 50°

b ≤ 4

4 ≤ c ≤ 10

-

PA

PB

Kiểu chuẩn bị mối nối này cũng có thể được tạo ra một cách bất đối xứng theo cách tương tự như mối hàn chữ V kép bất đối xứng.

Đường hàn lót đáy có thể cần thiết

2.8.9

t ≥ 20

Mối hàn giáp mép chữ J đơn với đường hàn lót

5° ≤ β ≤ 10°

b ≤ 4

5 ≤ R ≤ 10

4 ≤ c ≤ 10

-

PA

PB

Đường hàn lót đáy có thể cần thiết

2.4.9

t < 12

Mối hàn giáp mép vát côn đơn với đường hàn lót

30° ≤ β ≤ 50°

b ≤ 4

c ≤ 2

-

PA

PB

Đường hàn lót đáy có thể cần thiết

2.8.8 A

t ≥ 30

Mối hàn giáp mép chữ J kép

5° ≤ β ≤ 10°

b ≤ 4

5 ≤ R ≤ 10

2 ≤ c ≤ 7

-

PA

PB

Kiểu chuẩn bị mối nối này cũng có thể được tạo ra một cách bất đối xứng theo cách tương tự như mối hàn chữ V kép bất đối xứng.

Đường hàn lót đáy có thể cần thiết

2.8.8 B

t ≤ 12

Mối hàn giáp mép chữ J kép đối với quá trình hàn một lớp hàn

-

b ≤ 2

5 ≤ R ≤ 10

2 ≤ c ≤ 3

-

PA

PB

Chuẩn bị mối nối đối với quá trình hàn một lớp hàn

2.8.8 C

t > 12

Mối hàn giáp mép chữ J kép đối với quá trình hàn nhiều lớp hàn

5° ≤ β ≤ 10°

b ≤ 4

5 ≤ R ≤ 10

2 ≤ c ≤ 7

-

PA

PB

Chuẩn bị mối nối đối với quá trình hàn nhiều lớp hàn

Đường hàn lót đáy có thể cần thiết

 



1) TCVN 6364 hoàn toàn tương đương với ISO/FDIS 6947.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12425-2:2018 (ISO 9692-2:1996) về Hàn và các quá trình liên quan - Các kiểu chuẩn bị mối nối - Phần 2: Hàn hồ quang dưới lớp trợ dung cho thép

Số hiệu: TCVN12425-2:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12425-2:2018 (ISO 96...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký