Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12437:2018 được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2018, hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 53-1981 (được sửa đổi năm 1983), quy định về các yêu cầu kỹ thuật, thành phần và ghi nhãn đối với thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp, bao gồm cả các chất thay thế muối.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thực phẩm được chế biến hoặc công thức hóa đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người phải thực hiện chế độ ăn kiêng giảm natri (muối). Tiêu chuẩn cũng áp dụng đối với các chất được sử dụng trực tiếp để thay thế muối ăn thông thường trong chế biến hoặc dùng trực tiếp tại bàn ăn.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại Việt Nam.

Định nghĩa và phân loại thực phẩm có hàm lượng natri thấp

  • Thực phẩm có hàm lượng natri thấp: Là những thực phẩm có hàm lượng natri được giảm bớt tối thiểu là 50% so với thực phẩm thông thường cùng loại và hàm lượng natri tổng số không được vượt quá 120 mg tính trên 100 g sản phẩm ở dạng sẵn sàng tiêu dùng.
  • Thực phẩm có hàm lượng natri rất thấp: Là những thực phẩm có hàm lượng natri tổng số không vượt quá 40 mg tính trên 100 g sản phẩm ở dạng sẵn sàng tiêu dùng.

Yêu cầu về thành phần và chất lượng đối với thực phẩm natri thấp

  • Không được bổ sung các muối natri (như natri clorua, bột ngọt - mì chính) vào thực phẩm trong quá trình chế biến vượt quá giới hạn cho phép để đảm bảo hàm lượng natri cuối cùng đáp ứng đúng tiêu chuẩn phân loại.
  • Việc bổ sung các chất thay thế muối phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm và giới hạn sử dụng phụ gia thực phẩm theo quy định hiện hành.

Quy định kỹ thuật đối với chất thay thế muối

  • Thành phần của chất thay thế muối: Có thể bao gồm các muối kali, canxi hoặc magie của các axit hữu cơ và vô cơ được phép sử dụng; muối amoni của các axit hữu cơ; choline; hoặc các axit amin tự do.
  • Hàm lượng natri trong chất thay thế muối: Không được vượt quá 120 mg tính trên 100 g hỗn hợp chất thay thế muối.
  • Hàm lượng kali trong chất thay thế muối: Cần được kiểm soát chặt chẽ và ghi rõ trên nhãn để cảnh báo cho những đối tượng nhạy cảm (như người bị suy thận hoặc bệnh tim mạch).

Yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm

  • Tên sản phẩm: Phải thể hiện rõ bản chất là thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp hoặc rất thấp.
  • Công bố dinh dưỡng: Phải ghi rõ hàm lượng natri tính bằng miligam (mg) trên 100 g sản phẩm, hoặc trên mỗi khẩu phần ăn được xác định cụ thể.
  • Đối với chất thay thế muối: Phải liệt kê đầy đủ danh mục thành phần cấu thành; ghi rõ hàm lượng natri và kali trên 100 g sản phẩm; đồng thời phải có khuyến cáo hoặc hướng dẫn sử dụng an toàn đối với những người cần hạn chế kali (ví dụ: người bị bệnh thận hoặc tim mạch).

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12437:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật quan trọng để các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm và giúp doanh nghiệp định hướng sản xuất các sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt an toàn, đúng quy chuẩn quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12437:2018

CODEX STAN 53-1981

WITH AMENDMENT 1983

THỰC PHẨM CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT CÓ HÀM LƯỢNG NATRI THẤP (BAO GỒM CẢ CÁC CHẤT THAY THẾ MUỐI)

Special dietary foods with low-sodium content (including salt substitutes)

Lời nói đầu

TCVN 12437:2018 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 53-1981, sửa đổi năm 1983;

TCVN 12437:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỰC PHẨM CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT CÓ HÀM LƯỢNG NATRI THẤP (BAO GỒM CẢ CÁC CHẤT THAY THẾ MUỐI)

Special dietary foods with low-sodium content (including salt substitutes)

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này áp dụng cho thực phẩm được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong chế độ ăn đặc biệt do có hàm lượng natri thấp. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các chất thay thế muối có hàm lượng natri thấp.

1.2  Tiêu chuẩn này quy định hàm lượng natri thực phẩm dùng cho chế độ ăn kiêng đặc biệt và quy định các chất thay thế muối. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các khía cạnh khác của thành phần thực phẩm bao gồm việc sử dụng phụ gia thực phẩm, trừ các chất thay thế muối.

2  Mô tả sản phẩm

2.1  Định nghĩa

Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp (Special dietary foods with low sodium content) là thực phẩm có chế độ ăn đặc biệt thu được từ việc giảm, hạn chế hoặc loại bớt natri.

2.2  Định nghĩa bổ sung

Thực phẩm có hàm lượng natri thấp và rất thấp (Low sodium and very low sodium foods) là những thực phẩm phù hợp với các quy định tương ứng về hàm lượng natri tối đa quy định trong 3.1.1 và 3.1.2 của tiêu chuẩn này.

3  Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng

3.1  Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp (không bao gồm các chất thay thế muối)

3.1.1  Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp là thực phẩm được chế biến không bổ sung muối natri và hàm lượng natri của chúng không lớn hơn một nửa so với hàm lượng natri trong sản phẩm thông thường và hàm lượng natri này không vượt quá 120 mg/100 g sản phẩm cuối cùng được tiêu dùng.

3.1.2  Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri rất thấp là thực phẩm được chế biến không bổ sung muối natri và hàm lượng natri của chúng không lớn hơn một nửa so với hàm lượng natri trong sản phẩm thông thường và hàm lượng natri này không vượt quá 40 mg/100 g sản phẩm cuối cùng được tiêu dùng.

3.1.3  Việc bổ sung các chất thay thế muối phù hợp với 3.2 đối với thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp cho phép và được giới hạn bởi thực hành sản xuất tốt.

3.2  Các chất thay thế muối

3.2.1  Thành phần các chất thay thế muối được quy định như sau:

a) kali sulphat, kali, canxi hoặc muối amoni của các axit adipic, glutamic, carbonic, succinic, lactic, tartaric, xitric, axetic, clohydric hoặc orthophosphoric và/hoặc

không giới hạn, ngoại trừ P không vượt quá 4 % khối lượng và NH4+ không vượt quá 3 % khối lượng hỗn hợp chất thay thế muối

b) muối magiê của các axit adipic, glutamic, carbonic, xitric, succinic, axetic, tartatic, lactic, clohydric hoặc orthophosphoric, được trộn với các chất thay thế muối không có magie khác nêu trong 3.2.1 a), c) và 3.2.1 d), và/hoặc

Mg++ không lớn hơn 20 % khối lượng của tổng các cation K+, Ca++ và NH4+ có trong hỗn hợp chất thay thế muối và P không vượt quá 4 % khối lượng của hỗn hợp chất thay thế muối

c) muối cholin của các axit axetic, carbonic, lactic, tartaric, citric hoặc clohydric, được trộn với các chất thay thế muối không có cholin, liệt kê trong 3.2.1 a), 3.2.1 b) và 3.2.1 d), và/hoặc

hàm lượng cholin không vượt quá 3 % khối lượng hỗn hợp chất thay thế muối

d) dạng tự do của các axit adipic, glutamic, xitric, lactic hoặc malic

không giới hạn

3.2.2  Các chất thay thế muối có thể chứa:

a) Keo silica hoặc canxi silicat; không lớn hơn 1 % khối lượng hỗn hợp chất thay thế muối, riêng lẻ hoặc kết hợp.

b) Chất pha loãng: các loại thực phẩm an toàn và dinh dưỡng phù hợp trong khẩu phần ăn thông thường (ví dụ: đường, bột ngũ cốc).

3.2.3  Việc bổ sung hợp chất chứa iot vào chất thay thế muối phải phù hợp với quy định hiện hành.

3.2.4  Hàm lượng natri của chất thay thế muối phải không lớn hơn 120 mg/100 g hỗn hợp chất thay thế muối.

4  Ghi nhãn

4.1  Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp (không bao gồm chất thay thế muối)

Ngoài các quy định về ghi nhãn áp dụng cho thực phẩm đặc biệt có liên quan, cần áp dụng các quy định cụ thể đối với ghi nhãn thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp như sau:

4.1.1  Nhãn phải ghi “hàm lượng natri thấp” hoặc “hàm lượng natri rất thấp” theo 3.1.1 và 3.1.2 của tiêu chuẩn này.

4.1.2  Hàm lượng natri phải được công bố trên nhãn tới bội số gần nhất của 5 mg/100 g trong việc bổ sung trên lượng cho ăn quy định, trong khẩu phần ăn thông thường.

4.1.3  Hàm lượng carbohydrat, protein và chất béo trung bình trong 100 g sản phẩm trong khẩu phần ăn thông thường, cũng như giá trị calo (hoặc kilojun) phải được công bố trên nhãn.

4.1.4  Việc bổ sung các chất thay thế muối được liệt kê trong 3.2 của tiêu chuẩn này phải được công bố trên nhãn.

4.1.5  Khi các chất thay thế muối là một phần hoặc hoàn toàn là muối kali thì tổng lượng kali, tính bằng miligam cation trên 100 g thực phẩm trong khẩu phần ăn thông thường, phải được công bố trên nhãn.

4.1.6  Thời gian sử dụng tối thiểu (ghi sau từ “tốt nhất trước ngày”) phải được công bố bằng ngày, tháng và năm theo thứ tự chữ số, trừ sản phẩm có thời gian sử dụng quá ba tháng thì ghi đủ tháng và năm. Tháng có thể được ghi bằng chữ cái tại các nước sử dụng mà không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trong trường hợp chỉ cần công bố tháng, năm và hạn sử dụng của sản phẩm có hiệu lực đến cuối năm đã đưa ra thì có thể dùng cụm từ “hạn sử dụng (năm)”.

4.1.7  Ngoài thời gian sử dụng công bố bằng ngày ghi trên nhãn, các điều kiện cụ thể về bảo quản thực phẩm cũng được nêu rõ nếu hạn sử dụng có phụ thuộc vào các điều kiện bảo quản đó.

Nếu cần, các hướng dẫn bảo quản phải được ghi gần sát với ngày, tháng hạn sử dụng.

4.2  Chất thay thế muối

Ngoài các Điều 2, 3, 4.3 đến 4.5 và Điều 8 của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu sau:

4.2.1  Tên của sản phẩm là “chất thay thế muối natri thấp” hoặc “muối dùng cho chế độ ăn đặc biệt có natri thấp”.

4.2.2  Danh mục hoàn chỉnh về các thành phần phải được công bố trên nhãn. Lượng cation (natri, kali, canxi, magie, amoni và cholin/100 g khối lượng trong hỗn hợp chất thay thế muối) phải được công bố trên nhãn.

5  Phương pháp phân tích và ly mẫu

Xem CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12437:2018 (CODEX STAN 53 - 1981 with Amendment 1983) về Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt có hàm lượng natri thấp (bao gồm cả các chất thay thế muối)

Số hiệu: TCVN12437:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12437:2018 (CODEX ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký