Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12438:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 118-1979, soát xét năm 2008) quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần và ghi nhãn đối với thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt của người không dung nạp gluten. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ sức khỏe cho người tiêu dùng có thể trạng đặc biệt.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các loại thực phẩm được sản xuất, chế biến hoặc chuẩn bị đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của những người không dung nạp gluten (người mắc bệnh Celiac hoặc các hội chứng nhạy cảm với gluten).
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm nghiệm các sản phẩm thực phẩm dành cho người không dung nạp gluten tại thị trường Việt Nam.

Mô tả và định nghĩa các thuật ngữ cốt lõi (Điều 2)

  • Gluten: Được định nghĩa là một phân đoạn protein từ lúa mì, lúa rye (lúa mạch đen), lúa mạch (barley), yến mạch (oats) hoặc các dòng lai của chúng và các sản phẩm dẫn xuất từ chúng mà một số người không thể dung nạp được, đồng thời không hòa tan trong nước và dung dịch natri clorua (NaCl) 0,5 M.
  • Prolamin: Là phân đoạn của gluten có thể chiết xuất được bằng cồn ethanol từ 40% đến 70%. Prolamin từ lúa mì gọi là gliadin, từ lúa rye là secalin, từ lúa mạch là hordein và từ yến mạch là avenin. Hàm lượng prolamin thường được ước tính bằng khoảng 50% hàm lượng gluten có trong thực phẩm.
  • Thực phẩm không chứa gluten (Gluten-free foods): Là những thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt, bao gồm:
    • Thực phẩm gồm hoặc được làm từ một hoặc nhiều thành phần không chứa lúa mì, lúa rye, lúa mạch, yến mạch hoặc các dòng lai của chúng, với tổng hàm lượng gluten không vượt quá 20 mg/kg (20 ppm) tính trên sản phẩm được bán đến tay người tiêu dùng.
    • Thực phẩm gồm một hoặc nhiều thành phần từ lúa mì, lúa rye, lúa mạch, yến mạch hoặc các dòng lai của chúng nhưng đã được xử lý đặc biệt bằng công nghệ để loại bỏ gluten, với tổng hàm lượng gluten không vượt quá 20 mg/kg (20 ppm) tính trên sản phẩm bán cho người tiêu dùng.
  • Thực phẩm được xử lý đặc biệt để giảm hàm lượng gluten (Very low gluten foods): Là thực phẩm chứa một hoặc nhiều thành phần từ lúa mì, lúa rye, lúa mạch, yến mạch hoặc các dòng lai của chúng đã qua xử lý đặc biệt để giảm hàm lượng gluten, trong đó tổng hàm lượng gluten lớn hơn 20 mg/kg và không vượt quá 100 mg/kg (100 ppm) tính trên sản phẩm bán cho người tiêu dùng.

Thành phần chính và các yếu tố chất lượng (Điều 3)

  • Yêu cầu chung về thành phần: Thực phẩm dành cho người không dung nạp gluten phải được chế biến từ các nguyên liệu an toàn, không chứa các chất độc hại và phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung về vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Giới hạn hàm lượng gluten:
    • Đối với các sản phẩm được dán nhãn "không chứa gluten" (gluten-free), hàm lượng gluten tuyệt đối không được vượt quá mức giới hạn nghiêm ngặt là 20 mg/kg.
    • Đối với các sản phẩm được dán nhãn "hàm lượng gluten rất thấp" (very low gluten), hàm lượng gluten phải nằm trong khoảng từ trên 20 mg/kg đến tối đa là 100 mg/kg.
  • Sử dụng nguyên liệu thay thế: Khuyến khích sử dụng các loại ngũ cốc tự nhiên không chứa gluten như gạo, ngô, kê, kiều mạch, diêm mạch để thay thế cho lúa mì và lúa mạch trong công thức chế biến sản phẩm.
  • Hàm lượng dinh dưỡng: Việc loại bỏ gluten hoặc sử dụng các nguyên liệu thay thế không được làm suy giảm giá trị dinh dưỡng thiết yếu của sản phẩm. Sản phẩm phải cung cấp đủ năng lượng, vitamin và khoáng chất tương đương với các thực phẩm thông thường cùng loại.

Yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm (Điều 4)

  • Ghi nhãn bắt buộc: Việc ghi nhãn sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung tại TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và TCVN 7088 (CODEX STAN 146-1985) về ghi nhãn thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt.
  • Sử dụng thuật ngữ công bố:
    • Cụm từ "Không chứa gluten" (Gluten-free) chỉ được phép xuất hiện trên nhãn khi sản phẩm đáp ứng đầy đủ điều kiện có hàm lượng gluten không quá 20 mg/kg.
    • Cụm từ "Hàm lượng gluten rất thấp" (Very low gluten) chỉ được dùng cho các sản phẩm có hàm lượng gluten từ trên 20 mg/kg đến 100 mg/kg và phải được in rõ ràng, dễ tiếp cận ngay cạnh tên sản phẩm.
  • Cảnh báo về thành phần yến mạch: Do một số người không dung nạp gluten vẫn có thể nhạy cảm với yến mạch, nếu sản phẩm có chứa yến mạch thì trên nhãn phải ghi rõ thông tin này để người tiêu dùng tự cân nhắc hoặc tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế trước khi sử dụng.
  • Thông tin về nguồn gốc tinh bột: Trường hợp sản phẩm có chứa tinh bột được tách chiết từ các loại ngũ cốc chứa gluten (như tinh bột lúa mì), nhãn sản phẩm phải công bố rõ ràng nguồn gốc của loại tinh bột đó để đảm bảo tính minh bạch thông tin.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12438:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố ban hành. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây liên quan đến nhóm thực phẩm không dung nạp gluten, tạo hành lang pháp lý thống nhất cho hoạt động quản lý chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12438:2018

CODEX STAN 118-1979

WITH AMENDMENT 2015

THỰC PHẨM CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT DÙNG CHO NGƯỜI KHÔNG DUNG NẠP GLUTEN

Special dietary use for persons intolerant to gluten

Lời nói đầu

TCVN 12438:2018 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 118-1979, sửa đổi năm 2015;

TCVN 12438:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỰC PHẨM CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT DÙNG CHO NGƯỜI KHÔNG DUNG NẠP GLUTEN

Special dietary use for persons intolerant to gluten

1  Phạm vi áp dụng

1.1  Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thực phẩm sử dụng cho chế độ ăn đặc biệt được đưa vào thức ăn công thức, chế biến hoặc xử lý đáp ứng được cho người cần ăn kiêng không dung nạp gluten.

1.2  Thực phẩm dùng để tiêu thụ thông thường có bản chất tự nhiên thích hợp để sử dụng cho người không dung nạp gluten, phù hợp với 4.3.

2  Mô tả sản phẩm

2.1  Định nghĩa

Sản phẩm trong tiêu chuẩn này được mô tả như sau:

2.1.1  Thực phẩm không chứa gluten (Gluten-free foods)

Thực phẩm không chứa gluten là thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt

a) gồm hoặc chỉ được làm từ một hoặc nhiều thành phần không chứa lúa mì (nghĩa là: tất cả các loài Triticum như lúa mì cứng, lúa mì spenta và lúa mì khorasan được buôn bán tại các thị trường với các tên thương phẩm khác nhau), lúa mạch, đại mạch, yến mạch hoặc các giống lai của chúng và có mức gluten không vượt quá 20 mg/kg tổng số, tính theo thực phẩm được bán hoặc được phân phối cho người tiêu dùng, và/hoặc

b) gồm một hoặc nhiều thành phần từ lúa mì (nghĩa là: tất cả các loài Triticum như lúa mì cứng, lúa mì spenta và lúa mì khorasan với các tên thương phẩm khác nhau trên thị trường), lúa mạch, đại mạch, yến mạch hoặc các giống lai của chúng, đã được xử lý đặc biệt để loại bỏ gluten và có mức gluten không vượt quá 20 mg/kg tổng số, tính theo thực phẩm được bán hoặc được phân phối cho người tiêu dùng.

2.1.2  Thực phẩm được chế biến đặc biệt để giảm hàm lượng gluten đến mức từ 20 mg/kg đến 100 mg/kg (Foods specially processed to reduce gluten content to a level above 20 up to 100 mg/kg)

Thực phẩm này gồm một hoặc nhiều thành phần từ lúa mì (nghĩa là: tất cả các loài Triticum như lúa mì cứng, lúa mì spenta và lúa mì khorasan với các tên thương phẩm khác nhau trên thị trường), lúa mạch, đại mạch, yến mạch hoặc các giống lai của chúng, đã được xử lý đặc biệt để giảm hàm lượng gluten từ 20 mg/kg đến 100 mg/kg tổng số, tính theo thực phẩm được bán hoặc được phân phối cho người tiêu dùng.

Việc quyết định về tiếp thị sản phẩm được mô tả trong tiêu chuẩn này có thể được xem xét bởi cơ quan có thẩm quyền.

2.2  Định nghĩa bổ sung

2.2.1  Gluten (Gluten)

Trong tiêu chuẩn này “gluten” được định nghĩa là một phần protein từ lúa mì, lúa mạch, đại mạch, yến mạch[1] hoặc các giống lai và sản phẩm của chúng mà một số người không dung nạp được, không hòa tan trong nước và muối natri clorua 0,5 M.

2.2.2  Prolamin (Prolamin)

Prolamin được định nghĩa như một phần gluten có thể chiết được bằng etanol 40 % đến 70 %. Prolamin từ lúa mì là gliadin, từ lúa mạch là secalin, từ đại mạch là hordein và từ yến mạch là avenin.

Prolamin được coi là độ nhạy của gluten. Hàm lượng prolamin của gluten thường chiếm 50 %.

3  Thành phần cơ bản và chỉ tiêu chất lượng

3.1  Sản phẩm được đề cập trong 2.1.1 a) và b), có hàm lượng gluten không vượt quá 20 mg/kg trong thực phẩm được bán hoặc được phân phối cho người tiêu dùng.

3.2  Sản phẩm được đề cập trong 2.1.2 có hàm lượng gluten không vượt quá 100 mg/kg trong thực phẩm được bán hoặc được phân phối cho người tiêu dùng.

3.3  Sản phẩm được đề cập trong tiêu chuẩn này thay thế thực phẩm cơ bản quan trọng, chúng phải cung cấp một lượng vitamin và khoáng chất thích hợp giống với lượng vitamin và khoáng chất trong thực phẩm ban đầu mà chúng thay thế.

3.4  Sản phẩm đề cập trong tiêu chuẩn này cần được chuẩn bị cẩn thận theo Thực hành sản xuất tốt (GMP) để tránh nhiễm gluten.

4  Ghi nhãn

Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và CODEX STAN 146-1985 General Standard for the Labelling of and Claims for Prepackaged Foods for Special Dietary Uses (Tiêu chuẩn chung về ghi nhãn và công bố thực phẩm bao gói sẵn dùng cho chế độ ăn kiêng) và các quy định hiện hành áp dụng cho thực phẩm cụ thể có liên quan, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể đối với việc ghi nhãn “thực phẩm không chứa gluten” như sau:

4.1  Thuật ngữ “không chứa gluten” phải được in gần sát tên sản phẩm trong trường hợp sản phẩm được mô tả trong 2.1.1

4.2  Ghi nhãn sản phẩm nêu trong 2.1.2 phải xác định mức công bố theo quy định hiện hành. Tuy nhiên các sản phẩm này phải không được ghi là không chứa gluten. Việc ghi nhãn cho các sản phẩm này phải làm rõ bản chất thực của thực phẩm và phải được in gần sát tên của sản phẩm.

4.3  Thực phẩm có bản chất phù hợp cho việc sử dụng như một phần của chế độ ăn đặc biệt không chứa gluten, không được gọi là “chế độ ăn đặc biệt”, “chế độ dinh dưỡng đặc biệt” hoặc bất kỳ thuật ngữ tương đương khác. Tuy nhiên, thực phẩm như vậy có thể ghi trên nhãn là "thực phẩm tự nhiên không chứa gluten" miễn là đáp ứng các quy định về thành phần thiết yếu đối với thực phẩm chứa gluten nêu trong 3.1 và với điều kiện không gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng. Quy định chi tiết hơn để đảm bảo không gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng có thể được xác định theo quy định hiện hành.

5  Phương pháp phân tích và lấy mẫu

5.1  Yêu cầu chung về phương pháp

- Xác định định lượng gluten trong thực phẩm và các thành phần theo phương pháp phân tích miễn dịch hoặc phương pháp khác cho độ đáp ứng và độ đặc hiệu ít nhất tương đương.

- Kháng thể được sử dụng nên phản ứng với các phần protein ngũ cốc gây độc cho người không dung nạp gluten và không được phản ứng chéo với các protein ngũ cốc hoặc các phần cấu thành khác của thực phẩm hoặc của các thành phần thực phẩm.

- Phương pháp được sử dụng để xác định phải được thẩm định và hiệu chuẩn theo vật liệu chuẩn đã được chứng nhận, nếu có thể.

- Giới hạn phát hiện phải thích hợp theo trình độ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Giới hạn phát hiện tính theo gluten không lớn hơn 10 mg gluten/kg.

- Việc phân tích định tính cho thấy có mặt gluten, phải dựa trên các phương pháp liên quan (ví dụ phương pháp dựa trên ELISA, phương pháp ADN).

5.2  Phương pháp xác định gluten

Ví dụ: phương pháp ELISA R5 Mendez [Phương pháp xét nghiệm miễn dịch kết hợp enzym (ELISA) R5].



[1] Hầu hết mọi người có thể dung nạp yến mạch nhưng không phải tất cả đều dung nạp gluten. Do đó, cho phép yến mạch không lẫn với lúa mì, lúa mạch hoặc đại mạch trong thực phẩm quy định trong tiêu chuẩn này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12438:2018 (CODEX STAN 118-1979) về Thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt - Dùng cho người không dung nạp gluten

Số hiệu: TCVN12438:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12438:2018 (CODEX ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký