Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng quy định phương pháp phân tích nhằm xác định chính xác hàm lượng dư lượng chất thú y fenbendazol trong các loại thịt và sản phẩm từ thịt bằng kỹ thuật sắc ký lỏng. Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát hàm lượng thuốc thú y tồn dư trong thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn xuất nhập khẩu.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thịt tươi, thịt đông lạnh và các sản phẩm chế biến từ thịt của các loài động vật (như bò, lợn, gia cầm). Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm hóa học, cơ quan kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu thịt và sản phẩm thịt tại Việt Nam.

- Nguyên tắc của phương pháp xác định

  • Dư lượng fenbendazol trong mẫu thịt được chiết xuất bằng dung môi hữu cơ thích hợp (thường sử dụng axetonitril hoặc metanol) để tách hoạt chất ra khỏi nền mẫu sinh học phức tạp.
  • Dịch chiết sau đó được làm sạch thông qua kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) hoặc các biện pháp làm sạch tương đương nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ, chất béo và protein gây nhiễu quá trình phân tích.
  • Hàm lượng fenbendazol sau khi làm sạch được xác định bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với đầu dò thích hợp (như đầu dò tử ngoại UV, đầu dò mảng diod DAD hoặc đầu dò khối phổ MS/MS) và được định lượng dựa trên phương pháp ngoại chuẩn.

- Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất

  • Thiết bị phân tích chính: Hệ thống sắc ký lỏng (LC) được trang bị đầu dò UV/DAD hoặc hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS) có độ nhạy và độ chọn lọc cao.
  • Thiết bị phụ trợ: Máy đồng nhất mẫu (máy xay mẫu), máy ly tâm tốc độ cao, máy lắc vortex, hệ thống cô quay chân không hoặc thiết bị thổi khô bằng khí nitơ, cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg.
  • Hóa chất và thuốc thử: Chất chuẩn fenbendazol có độ tinh khiết đã biết (thường trên 98%); các dung môi đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký như axetonitril, metanol, nước cất siêu sạch; các muối và axit hỗ trợ quá trình chiết và điều chỉnh pH của pha động (như axit formic, amoni axetat).

- Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thịt được loại bỏ các phần không đồng nhất (như xương, sụn lớn), sau đó được cắt nhỏ và đồng nhất hóa hoàn toàn bằng máy xay mẫu. Mẫu sau khi đồng nhất phải được bảo quản ở điều kiện lạnh thích hợp nếu chưa phân tích ngay.
  • Chiết xuất hoạt chất: Cân một lượng mẫu đồng nhất chính xác vào ống ly tâm, thêm dung môi chiết xuất và tiến hành lắc mạnh hoặc dùng máy lắc vortex để đảm bảo dung môi tiếp xúc hoàn toàn với mẫu. Tiến hành ly tâm để tách pha và thu lấy phần dịch chiết lỏng.
  • Làm sạch dịch chiết (SPE): Chuyển dịch chiết qua cột chiết pha rắn đã được hoạt hóa trước bằng dung môi thích hợp. Rửa cột để loại bỏ tạp chất bám yếu, sau đó dùng dung môi rửa giải mạnh để thu hồi hoàn toàn fenbendazol. Dịch rửa giải thu được đem cô khô dưới dòng khí nitơ ở nhiệt độ kiểm soát, sau đó hòa tan lại cặn bằng pha động sắc ký.
  • Phân tích sắc ký: Thiết lập các thông số vận hành tối ưu cho hệ thống sắc ký (bao gồm loại cột phân tích, thành phần pha động, chương trình dung môi rửa giải, tốc độ dòng, thể tích bơm mẫu và bước sóng phát hiện). Tiến hành bơm dung dịch chuẩn để xây dựng đường chuẩn, sau đó bơm dung dịch mẫu thử để xác định diện tích hoặc chiều cao pic của fenbendazol.

- Tính toán và biểu thị kết quả

  • Hàm lượng dư lượng fenbendazol trong mẫu thử được tính toán tự động hoặc thủ công dựa trên phương trình đường chuẩn thiết lập từ các dung dịch chuẩn làm việc.
  • Kết quả phân tích được biểu thị bằng đơn vị miligam trên kilogam (mg/kg) hoặc microgam trên kilogam (µg/kg), làm tròn số theo quy định hiện hành.
  • Phương pháp phải đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về độ thu hồi (thường nằm trong khoảng từ 70% đến 110%), độ lặp lại và giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ) đáp ứng yêu cầu kiểm nghiệm dư lượng hóa chất thú y.

- Nội dung báo cáo thử nghiệm

  • Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện rõ ràng các thông tin nhận diện mẫu thử, phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
  • Viện dẫn cụ thể tiêu chuẩn áp dụng là TCVN 12452:2018.
  • Kết quả thử nghiệm thu được và đơn vị đo lường cụ thể.
  • Mọi hiện tượng bất thường, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12452:2018

THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG FENBENDAZOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG

Meat and meat products - Determination of fenbendazole residues - Liquid chromatographic method

Lời nói đầu

TCVN 12452:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 991.17 Fenbendazole in beef liver. Liquid chromatographic method;

TCVN 12452:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG FENBENDAZOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG

Meat and meat products - Determination of fenbendazole residues - Liquid chromatographic method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng fenbendazol trong thịt và sản phẩm thịt bằng sắc ký lỏng.

Phương pháp này đã được thử nghiệm liên phòng trên mẫu gan bò với giới hạn định lượng từ 800 ng/g đến 1 600 ng/g.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp th

3  Nguyên tắc

Mẫu thịt được kiềm hóa bằng natri cacbonat và được đồng hóa trong etyl axetat. Cho bay hơi etyl axetat đến khô, phần còn lại được tách phân đoạn bằng axit phosphoric và hexan. Phân đoạn axit có chứa fenbendazol, được trung hòa và chiết với etyl axetat. Cho bay hơi etyl axetat, phần còn lại được hòa tan trong diclometan và được chuyển qua cột micro silica với pha động là hỗn hợp metanol và diclometan. Cho bay hơi dung môi trong dịch rửa giải, phần còn lại được hòa tan trong pha động để bơm vào cột sắc ký lỏng (LC). Fenbendazol được định lượng ở bước sóng 298 nm.

4  Thuốc thử và vật liệu thử

Sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích và nước đạt loại 3 theo TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), trừ khi có quy định khác.

4.1  Etyl axetat.

4.2  Hexan.

4.3  Diclometan (metylen clorua).

4.4  Metanol, loại tinh khiết phân tích, được chưng cất bằng dụng cụ thủy tinh.

4.5  Etanol khan (cồn tuyệt đối).

4.6  Dimetyl sulfoxit.

4.7  Hydroxytoluen butyl hóa (BHT), dung dịch 10 mg/ml

Hòa tan 1 g BHT trong 100 ml etyl axetat (4.1).

4.8  Natri sulfat khan, dạng hạt.

4.9  Natri cacbonat, dung dịch 1 M

Hòa tan 106 g natri cacbonat khan bằng nước đến 1 L.

4.10  Axit phosphoric, dung dịch 1 M

Pha loãng 68,3 ml axit phosphoric bằng nước đến 1 L.

4.11  Kali hydroxit, dung dịch 10 M

Hòa tan 560 g kali hydroxit dạng viên trong nước và pha loãng đến 1 L. Bảo quản dung dịch trong lọ kín khí.

4.12  Dung dịch đệm dùng cho pha động của sắc ký lng, 0,01 M, pH 7,0

Hòa tan 1,15 g amoni dihydro phosphat (NH4H2PO4) trong khoảng 950 ml nước, chỉnh pH đến 7,0 bằng dung dịch amoni hydroxit loãng và thêm nước đến thể tích cuối cùng 1 L. Chuẩn bị ngay trước khi sử dụng.

4.13  Pha động dùng cho sắc ký lỏng

Đệm metanol-amoni dihydro phosphat được chuẩn bị từ các thể tích thích hợp của metanol (4.4) và dung dịch đệm dùng cho pha động LC (4.12) theo tỷ lệ 70 : 30 (phần thể tích). Lọc qua bộ lọc có cỡ lỗ 0,45 µm trước khi sử dụng.

4.14  Dung dịch chun fenbendazol

4.14.1  Dung dịch chuẩn gốc, 1 mg/ml

Hòa tan 10 mg chất chuẩn fenbendazol trong 10 ml dimetyl sulfoxit (4.6).

4.14.2  Dung dịch chun trung gian, 10 µg/ml

Pha loãng 1 ml dung dịch chuẩn gốc (4.14.1) bằng metanol (4.4) đến 100 ml.

4.14.3  Dung dịch chuẩn làm việc, 0,25; 0,5; 1,0; 2,0 và 4,0 µg/ml.

Lấy tương ứng 0,25; 0,5; 1,0; 2,0 và 4,0 ml dung dịch chuẩn trung gian (4.14.2) vào các bình định mức 10 ml riêng rẽ. Cho bay hơi đến khô dưới dòng nitơ; sau đó pha loãng đến vạch bằng hỗn hợp metanol (CH3OH) và dung dịch đệm dùng cho pha động LC (4.12) với tỷ lệ 53 : 47 (phần thể tích).

Các dung dịch tương đương với nồng độ 25, 50, 100, 200 và 400 ng/g trong 10 g mẫu thịt.

4.15  Khí nitơ.

4.16  Bông thủy tinh.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

5.1  Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 1 mg.

5.2  Cột sắc ký, được trang bị bơm tự động sử dụng vòng lấy mẫu 50 µl và detector UV có khả năng phát hiện ở bước sóng 298 nm.

5.3  Cột C18, dài 25 cm, đường kính trong 0,46 cm, cỡ hạt 5 µm.

5.4  Cột bảo vệ, dài 3 cm, đường kính trong 0,46 cm.

5.5  Cột silica dùng một lần, dung tích 2,8 ml, 500 mg, cỡ hạt 40 µm và cỡ lỗ 60 A (angstrom).

5.6  Bộ lọc, cỡ lỗ 0,2 µm.

5.7  Bộ cô quay, có trang bị nồi cách thủy được duy trì nhiệt độ ở 30°C đến 35 °C.

5.8  Máy trộn, không gây nổ.

5.9  Cốc trộn, bằng thủy tinh, dung tích 500 ml.

5.10  Máy đo pH, có thể đo pH ở điện thế ±1400 mV với độ chính xác ±7 mV hoặc giấy chỉ thị pH.

5.11  Máy trộn Vortex.

5.12  Pipetmicropipet, có thể phân phối các thể tích thích hợp.

5.13  Máy xay thực phẩm.

5.14  Bình cầu đáy tròn, dung tích 250 ml và 500 ml.

5.15  Giấy lọc, số 41.

5.16  Phễu lọc.

5.17  Phễu chiết, dung tích 125 ml và 250 ml.

5.18  Cốc có m, dung tích 100 ml.

5.19  ng hình côn, dung tích 10 ml hoặc 15 ml.

5.20  Lọ nhỏ (vial), dùng cho LC.

6  Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Các bên tự thỏa thuận về phương pháp lấy mẫu, nếu cần.

7  Cách tiến hành

7.1  Chuẩn bị mẫu thử

Dùng máy xay (5.13) để xay nhuyễn mẫu thử.

7.2  Đồng hóa và chiết mẫu

Cân khoảng 10 g phần mẫu thử đã chuẩn bị (xem 7.1), chính xác đến 1 mg, cho vào cốc trộn (5.9). Thêm 5 ml dung dịch natri cacbonat 1 M (4.9) và 150 ml etyl axetat (4.1). Thêm 1 ml dung dịch BHT (4.7). Trộn 5 min ở tốc độ cao, thêm 80 g natri sulfat khan (4.8) và trộn 1 min ở tốc độ thấp. Gạn etyl axetat vào bình cầu đáy tròn 500 ml (5.14) qua phễu (5.16) có giấy lọc số 41 (5.15). Cho mẫu đã nghiền và natri sulfat lắng nhanh trước khi rót, để không bịt giấy lọc. Sử dụng thìa kim loại để nạo phần mô thịt bám xung quanh thành của cốc trộn.

Thêm 150 ml etyl axetat (4.1) vào hỗn hợp trong cốc trộn và trộn 2 min đến 3 min ở tốc độ thấp. Lọc dung dịch etyl axetat vào bình cầu đáy tròn, tráng giấy lọc với khoảng 10 ml etanol tuyệt đối (4.5) và cho bay hơi đến khô trên bộ cô quay (5.7).

7.3  Làm sạch từng phần bng dung môi

Thêm 10 ml hexan (4.2) vào bình cầu đáy tròn 500 ml chứa phần còn lại thu được từ 7.2, xoay bình để hòa tan phần cặn còn lại và chuyển sang phễu chiết 125 ml (5.17). Rửa bình bằng 10 ml hexan và chuyển nước rửa vào phễu chiết. Rửa bình theo cách tương tự hai lần, mỗi lần 10 ml dung dịch axit phosphoric 1 M (4.10) và chuyển nước rửa vào phễu chiết chứa hexan. Đậy nắp phễu chiết và lắc mạnh 2 min. Để tách lớp khoảng 10 min và rút pha nước ở phía dưới vào phễu chiết 125 ml thứ hai. Chiết lại bằng hexan hai lần nữa, mỗi lần dùng 10 ml dung dịch axit phosphoric 1 M, sau mỗi lần rút pha nước vào phễu chiết thứ hai. Rửa phần mẫu gộp chứa axit bằng cách lắc 30 s với 10 ml hexan.

Tháo pha lỏng phía dưới vào cốc có mỏ 100 ml (5.18). Chỉnh pH đến 8,5 ± 1,0 bằng cách thêm từ từ khoảng 9 ml dung dịch kali hydroxit 10 M (4.11), vừa thêm vừa khuấy. Giữ cốc có mỏ trong nước đá hoặc nước lạnh trong quá trình trung hòa. Kiểm tra pH bằng máy đo pH hoặc giấy chỉ thị pH (5.10).

Chuyển lượng chứa trong cốc có mỏ vào phễu chiết 250 ml (5.17) và tráng cốc bằng tổng cộng 50 ml etyl axetat (4.1), gộp dịch rửa vào phễu chiết. Chiết bằng cách lắc mạnh 2 min và để cho tách pha. Sau đó, tháo lớp nước phía dưới vào cốc có mỏ 100 ml (5.18). Nút cổ phễu bằng bông thủy tinh (4.16) và thêm khoảng 40 g natri sulfat (4.8). Tháo etyl axetat qua phễu thủy tinh vào bình cầu đáy tròn 250 ml (5.14). Đổ lượng chứa trong cốc có mỏ trở lại phễu chiết và chiết lại bằng 50 ml etyl axetat khác. Loại bỏ lớp nước phía dưới và tháo etyl axetat qua phễu chứa natri sulfat vào cùng bình cầu đáy tròn 250 ml nêu trên. Rửa sạch natri sulfat bằng 25 ml etyl axetat và thêm nước rửa vào bình cầu đáy tròn. Thêm 0,2 ml dung dịch BHT (4.7) vào bình cầu đáy tròn và làm bay hơi đến khô trên bộ cô quay (5.7).

7.4  Làm sạch trên cột silica

Thêm 3 ml diclometan (4.3) vào bình cầu đáy tròn đựng phần mẫu thử đã làm sạch bằng dung môi (xem 7.3) và xoay để hòa tan phần còn lại. Cột silica dùng một lần (5.5) được ổn định bằng 2 ml diclometan. Đưa mẫu vào cột đã ổn định, để chảy với tốc độ tự nhiên trong các bước tiếp theo sau đây:

Rửa bình đựng mẫu hai lần, mỗi lần 3 ml diclometan và chuyển phần dịch rửa lên cột.

Rửa cột với 5 ml diclometan và loại bỏ nước rửa.

Rửa giải fenbendazol với 5 ml metanol (4.4) 25 % trong diclometan (4.3) và gom dịch rửa giải vào ống hình côn 10 ml hoặc 15 ml (5.19). Cho bay hơi dịch rửa giải đến khô dưới dòng nitơ (4.15) và hòa tan trong 1,0 ml pha động (4.13). Trộn bằng máy trộn Vortex (5.11) để hòa tan phần còn lại; sau đó lọc qua bộ lọc cỡ lỗ 0,2 µm (5.6) vào lọ đựng mẫu của bộ LC (5.20).

7.5  Phép xác định

Với detector được cài đặt ở bước sóng 298 nm và độ nhạy 0,02 AFS, bơm 50 µl dung dịch mẫu thử (7.4) vào hệ thống LC (5.2), sử dụng pha động 70 + 30 (4.13), với tốc độ dòng 1 ml/min. Thể tích lưu xấp xỉ của fenbendazol là 14 ml.

7.6  Dựng đường chuẩn

Bơm 50 µl hoặc các thể tích được chọn khác của dung dịch chuẩn làm việc fenbendazol (4.14.3) và bằng phép phân tích hồi quy, dựng đường chuẩn giữa nồng độ dung dịch được bơm tính bằng microgam trên mililit (µg/ml) và chiều cao hoặc diện tích pic cho mỗi dung dịch.

8  Tính kết quả

Tính nồng độ fenbendazol trong phần mẫu thử, C, biểu thị bằng microgam trên mililit (µg/ml), từ phép xác định nêu trong 7.5 và dựa vào đường chuẩn (7.6).

Tính hàm lượng fenbendazol trong mẫu thử, X, biểu thị bằng nanogam trên gam (ng/g), theo Công thức sau:

Trong đó:

w là khối lượng phần mẫu thử ban đầu, tính bằng gam (w = 10 g);

V là thể tích dung dịch thử cuối cùng, tính bằng mililit (V = 1,0 ml);

1 000 là hệ số chuyển đổi từ microgam sang nanogam.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm được nêu trong Bảng A.1.

Bảng A.1 - Dữ liệu về độ chụm

Thông số

Mu gan bò

Hàm lượng fenbendazol, ng/g

800

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, ng/g

84,00

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, RSDr, %

12,68

Độ lệch chuẩn tái lập, sR, ng/g

92,47

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, RSDR, %

13,95

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng

Số hiệu: TCVN12452:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký