Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng đối với sản phẩm thịt lợn mát tại thị trường Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa khái niệm thịt mát, phân biệt rõ ràng với thịt tươi (thịt ấm) truyền thống và thịt đông lạnh, từ đó bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thịt lợn mát dạng nguyên con, xẻ đôi, xẻ tư hoặc thịt pha lọc đã qua quá trình làm mát liên tục. Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm thịt lợn mát dùng làm thực phẩm trực tiếp hoặc làm nguyên liệu cho các quá trình chế biến thực phẩm tiếp theo.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình giết mổ, pha lọc, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh sản phẩm thịt lợn mát tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 12429-1:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn điều chỉnh của tiêu chuẩn, tập trung hoàn toàn vào sản phẩm thịt lợn mát. Tiêu chuẩn không điều chỉnh đối với các loại thịt lợn tươi tiêu thụ ngay sau khi giết mổ (thịt ấm) hoặc thịt lợn đã qua quá trình cấp đông sâu (thịt đông lạnh).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia khác để đảm bảo tính đồng bộ trong kiểm soát an toàn thực phẩm. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thịt và sản phẩm từ thịt.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng, độc tố vi nấm và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y trong thực phẩm.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử vi sinh vật, xác định giới hạn các loại vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, Escherichia coli, và Listeria monocytogenes.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Đây là phần nội dung mang tính nền tảng, định nghĩa chính xác các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Thịt lợn mát (Chilled pork): Là thân thịt, nửa thân thịt, góc tư thân thịt hoặc thịt pha lọc từ thân thịt lợn, ngay sau khi giết mổ đã được trải qua quá trình làm mát liên tục để hạ nhiệt độ tâm thịt xuống từ 0 độ C đến 4 độ C và duy trì ở nhiệt độ này trong suốt các khâu tiếp theo của chuỗi cung ứng.
- Quá trình làm mát (Chilling process): Là quá trình hạ nhiệt độ của thịt một cách có kiểm soát ngay sau khi giết mổ nhằm ức chế sự phát triển của vi sinh vật, đồng thời đảm bảo các biến đổi sinh hóa tự nhiên (quá trình chín sinh hóa của thịt) diễn ra tối ưu, giúp thịt đạt độ mềm và hương vị tốt nhất.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và quy trình công nghệ
Điều khoản này quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt từ khâu nguyên liệu đầu vào đến chất lượng sản phẩm cuối cùng:
- Yêu cầu đối với lợn sống đưa vào giết mổ: Lợn phải có nguồn gốc rõ ràng, được nuôi dưỡng tại các cơ sở an toàn dịch bệnh và được cơ quan thú y kiểm dịch, cấp phép. Lợn phải khỏe mạnh, không mang mầm bệnh truyền nhiễm và phải được cho nghỉ ngơi, nhịn ăn trước khi giết mổ theo đúng quy định thú y để giảm thiểu stress, tránh ảnh hưởng đến chất lượng thịt.
- Quy trình giết mổ và làm mát: Quá trình giết mổ phải thực hiện trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt. Ngay sau khi kết thúc quá trình giết mổ (không quá 45 phút), thân thịt phải được đưa ngay vào buồng làm mát. Nhiệt độ tâm thịt phải được hạ xuống mức từ 0 độ C đến 4 độ C trong khoảng thời gian tối đa là 24 giờ. Quá trình làm mát phải liên tục và không được ngắt quãng.
- Yêu cầu cảm quan của thịt lợn mát:
- Trạng thái bên ngoài: Bề mặt thịt phải khô ráo, sạch sẽ, không dính bụi bẩn, lông hoặc các tạp chất lạ. Cơ thịt săn chắc, có độ đàn hồi cao, khi ấn ngón tay vào không để lại vết lõm kéo dài.
- Màu sắc: Cơ thịt có màu từ hồng nhạt đến đỏ hồng đặc trưng; mỡ có màu trắng đến trắng ngà, không bị xuất huyết hay có màu sắc bất thường.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của thịt lợn tươi mát, tuyệt đối không có mùi ôi thiu, mùi chua, mùi hóa chất hay mùi thuốc thú y.
- Chỉ tiêu lý hóa: Độ pH của thịt lợn mát đo tại cơ lưng dài sau quá trình làm mát phải dao động trong khoảng từ 5,5 đến 6,2. Chỉ số này đảm bảo thịt không bị rơi vào trạng thái lỗi chất lượng như thịt PSE (nhợt nhạt, mềm, rỉ dịch) hoặc thịt DFD (sẫm màu, cứng, khô).
- Chỉ tiêu vi sinh vật và dư lượng chất độc hại: Thịt lợn mát phải đáp ứng đầy đủ các giới hạn an toàn về vi sinh vật (không có vi khuẩn gây bệnh vượt mức cho phép), không chứa dư lượng chất cấm (như các chất tạo nạc nhóm Beta-agonist), và dư lượng các kim loại nặng, thuốc thú y phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần thúc đẩy xu hướng tiêu dùng thực phẩm sạch, an toàn, đồng thời tạo hành lang pháp lý kỹ thuật để các doanh nghiệp đầu tư công nghệ sản xuất thịt mát hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chăn nuôi Việt Nam trên thị trường quốc tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12429-1:2018
THỊT MÁT - PHẦN 1: THỊT LỢN
Chilled meat - Part 1: Porcine (pork) meat
Lời nói đầu
TCVN 12429-1:2018 do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT MÁT - PHẦN 1: THỊT LỢN
Chilled meat - Part 1: Porcine (pork) meat
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt lợn mát được dùng làm thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3699:1990 Thủy sản - Phương pháp thử định tính hydro sulphua và amoniac
TCVN 4835:2002 (ISO 2917:1999) Thịt và sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp chuẩn
TCVN 5733:1993 Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
TCVN 7135:2002 (ISO 6391:1997) Thịt và sản phẩm thịt - Định lượng E. coli - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc
TCVN 7928:2008 Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
TCVN 8126:2009 Thực phẩm - Xác định chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
TCVN 9581:2013 Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Thịt lợn mát (chilled pork)
Thân thịt lợn ngay sau khi giết mổ ở dạng nguyên con hoặc xẻ đôi trải qua quá trình làm mát bảo đảm tâm thịt ở phần thịt dầy nhất đạt nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C trong thời gian không quá 24 h sau giết mổ. Các dạng sản phẩm, như cắt miếng hoặc xay được pha lọc thân thịt đã qua quá trình làm mát. Thịt lợn mát phải được vận chuyển và bảo quản ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C.
Làm mát (chilling)
Quá trình hạ nhiệt độ thân thịt xuống 0 °C đến 4 °C.
Pha lọc (Dressing)
Sự phân chia thân thịt thành những phần ăn được và những phần không ăn được.
Thân thịt (Carcass)
Toàn bộ cơ thể của động vật sau khi cắt tiết, cạo lông (hoặc đánh lông), tách bỏ phủ tạng, cắt bỏ hoặc không cắt bỏ các chi, đầu, đuôi. Thân thịt có thể để nguyên hoặc xẻ đôi dọc theo xương sống.
4 Các yêu cầu
4.1 Yêu cầu chung
Lợn đưa vào giết mổ và cơ sở sản xuất thịt mát phải đáp ứng các quy định hiện hành về kiểm soát giết mổ, đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm.
4.2 Trước khi giết mổ
4.2.1 Vận chuyển lợn sống
Lợn không được vận chuyển liên tục quá 8 h, trong trường hợp sử dụng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng đáp ứng các quy định hiện hành thì thời gian vận chuyển liên tục có thể kéo dài tới 12 h.
Lợn không được vận chuyển quá 72 h kể từ khi lên phương tiện vận chuyển đến địa điểm giết mổ.
4.2.2 Chờ giết mổ
Lợn không được ăn ít nhất 12 h trước giết mổ.
Lợn phải được nghỉ ngơi ít nhất 2 h, đảm bảo nguồn nước uống sạch trước khi giết mổ.
4.3 Giết mổ
Lợn sống đưa vào khu vực giết mổ được làm ngất, lấy huyết, làm sạch lông và tách nội tạng.
4.4 Quá trình làm mát, pha lọc và đóng gói
4.4.1 Làm mát
Quá trình làm mát phải được thực hiện ngay sau khi kết thúc quá trình giết mổ.
Thân thịt được đưa đi làm mát sao cho tâm của phần thịt dầy nhất đạt nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C trong thời gian không quá 24 h.
4.4.2 Pha lọc và đóng gói
Trong quá trình pha lọc và đóng gói, nhiệt độ sản phẩm thịt luôn được duy trì ở mức thấp hơn 7 °C.
Nhiệt độ phòng pha lọc và đóng gói luôn được duy trì dưới 12 °C.
4.5 Chỉ tiêu về chất lượng
4.5.1 Chỉ tiêu cảm quan, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Thịt sống |
|
| - Bề mặt | Bề mặt thịt khô, sạch, không dính lông và tạp chất lạ. |
| - Mùi | Mùi tự nhiên của thịt, không có mùi ôi, mùi chua. |
| - Màu mỡ | Mỡ có màu trắng sữa hoặc trắng hồng. |
| - Màu thịt nạc | Thịt nạc có màu đặc trưng của thịt lợn từ hồng đến đỏ nhạt hoặc đỏ. |
| 2. Thịt luộc |
|
| - Mùi | Đặc trưng bởi mùi mỡ, mùi thịt, cảm giác béo. |
| - Màu mỡ | Màu mỡ trắng đục. |
| - Màu thịt nạc | Thịt nạc có màu trắng ngà. |
| - Mùi vị | Mùi vị đặc trưng của thịt luộc, không có mùi vị ôi, mùi vị chua. Vị ngọt đặc trưng. |
| 3. Nước luộc thịt |
|
| - Độ trong | Nước luộc trong. |
| - Mùi vị | Đặc trưng bởi mùi thịt và vị thịt, không có mùi ôi, mùi chua, mùi tanh. |
| - Kích thước váng mỡ | Kích thước váng mỡ trung bình. |
4.5.2 Chỉ tiêu lý-hóa của thịt lợn mát
Chỉ tiêu lý-hóa của thịt lợn mát được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các chỉ tiêu lý-hóa
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. pH | 5,5 đến 6,2 |
| 2. Phản ứng định tính hydro sulfua (H2S) | Âm tính |
4.6 Chỉ tiêu về an toàn thực phẩm
4.6.1 Hàm lượng kim loại nặng
Giới hạn tối đa kim loại nặng đối với thịt lợn mát được quy định trong Bảng 3.
Bảng 3 - Giới hạn tối đa về kim loại nặng
| Tên chỉ tiêu | Mức tối đa |
| 1. Cadimi (Cd), mg/kg | 0,05 |
| 2. Chì (Pb), mg/kg | 0,1 |
4.6.2 Dư lượng thuốc thú y, phù hợp với quy định hiện hành.
4.6.3 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, phù hợp với quy định hiện hành.
4.6.4 Chỉ tiêu vi sinh vật
Giới hạn cho phép đối với vi sinh vật trong thịt lợn mát được quy định trong Bảng 4.
Bảng 4 - Giới hạn cho phép đối với vi sinh vật
| Chỉ tiêu | Kế hoạch lấy mẫu | Giới hạn cho phép | ||
| n | c | m | M | |
| 1. Tổng vi sinh vật hiếu khí, cfu/g | 5 | 2 | 5 x 105 | 5 x 106 |
| 2. E. coli, cfu/g | 5 | 2 | 5 x 102 | 5 x 103 |
| 3. Salmonellal 25 g | 5 | 0 | Không được phép có | |
| Trong đó: n là số mẫu cần lấy từ lô hàng để kiểm nghiệm. c là số mẫu tối đa cho phép trong n mẫu có kết quả kiểm nghiệm nằm giữa m và M. m là giới hạn dưới. M là giới hạn trên. Nếu trong n mẫu kiểm nghiệm chỉ 01 mẫu cho kết quả vượt quá giá trị M là không đạt. | ||||
4.6.5 Các chỉ tiêu ký sinh trùng
Các chỉ tiêu về ký sinh trùng trong thịt lợn mát được quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Các chỉ tiêu ký sinh trùng
| Tên chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Gạo lợn (Cysticercus cellulosae) | Không được phép có |
| 2. Giun xoắn (Trichinella spiralis) |
5 Phương pháp thử
5.1 Xác định pH, theo TCVN 4835:2002 (ISO 2917:1999).
5.2 Thử định tính hydro sulfua (H2S), theo TCVN 3699:1990.
5.3 Xác định hàm lượng cadimi, theo TCVN 8126:2009.
5.4 Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8126:2009.
5.5 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 7928:2008.
5.6 Xác định E. coli, theo TCVN 7135:2002 (ISO 6391:1997).
5.7 Xác định Salmonella, theo TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017).
5.8 Phát hiện gạo lợn, theo TCVN 5733:1993.
5.9 Phát hiện giun xoắn, theo TCVN 9581:2013.
6 Ghi nhãn
Việc ghi nhãn sản phẩm thịt lợn mát phải được thực hiện theo các quy định hiện hành.
7 Bao gói, vận chuyển, bảo quản và thời hạn sử dụng
7.1 Bao gói
Bao bì, dụng cụ chứa đựng được làm bằng vật liệu đáp ứng các quy định hiện hành về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
7.2 Vận chuyển
Thịt lợn mát được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng thịt.
Trong suốt quá trình vận chuyển, thịt lợn mát luôn được duy trì nhiệt độ sao cho tâm sản phẩm trong khoảng 0 °C đến 4 °C.
7.3 Bảo quản
Thịt sau khi làm mát, pha lọc, đóng gói phải luôn được bảo quản ở nhiệt độ từ 0 °C đến 4 °C.
7.4 Thời hạn sử dụng
a) Thân thịt sau khi làm mát có hạn sử dụng không quá 7 ngày.
b) Các sản phẩm thịt lợn mát ở dạng thịt cắt, thịt xay: tùy theo hình thức bao gói, vật liệu và công nghệ bao gói, cơ sở sản xuất tự công bố thời hạn sử dụng sản phẩm thịt lợn mát của cơ sở mình. Cơ sở phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, bằng chứng khoa học hoặc kết quả thực nghiệm chứng minh về thời hạn sử dụng của sản phẩm cho các bên liên quan khi có yêu cầu.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 1-2:2008, Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia.
[2] TCVN 8209:2009, Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt (Code of hygienic practice for meat).
[3] QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
[4] QCVN 8-3:2012/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm.
[5] QCVN 01-150:2017/BNNPTNT, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung.
[6] ECE/TRADE/369, UNECE Standard: Porcine Meat - Carcases and Cuts.
[7] Regulation (EC) No 853/2004 of the European Parliament and of the Council of 29 April 2004, laying down specific hygiene rules for food of animal origin.
[8] Council Regulation (EC) No 1/2005 of 22 December 2004, on the protection of animals during transport and related operations and amending Directives 64/432/EEC and 93/119/EC and Regulation (EC) No 1255/97.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7135:2002 (ISO 6391 : 1997) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng E.coli - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993 về Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 12 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2017 (CODEX STAN 96-1981, Rev.3-2015) về Thịt đùi lợn đã xử lý nhiệt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2017 (CODEX STAN 88-1981, Rev.3-2015) về Thịt bò đã xử lý nhiệt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò
- 1 Quyết định 3087/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về thịt lợn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7135:2002 (ISO 6391 : 1997) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng E.coli - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993 về Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
- 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 13 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2017 (CODEX STAN 96-1981, Rev.3-2015) về Thịt đùi lợn đã xử lý nhiệt
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2017 (CODEX STAN 88-1981, Rev.3-2015) về Thịt bò đã xử lý nhiệt
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò