Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12467-6:2022 về Vịt giống hướng trứng - Phần 6: Vịt TC được ban hành nhằm thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất đối với giống vịt hướng trứng TC (vịt TC) tại Việt Nam. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở chăn nuôi, chọn tạo giống và cơ quan quản lý có cơ sở đánh giá, phân loại và nghiệm thu chất lượng đàn vịt giống hướng trứng TC.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và đánh giá chất lượng giống vịt hướng trứng TC trên phạm vi cả nước.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12467-6:2022 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu chất lượng đối với vịt giống hướng trứng giống TC ở các giai đoạn phát triển khác nhau bao gồm vịt con hướng trứng, vịt hậu bị và vịt sinh sản.
- Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện việc chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy đối với sản phẩm vịt giống TC lưu thông trên thị trường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy trình giám định, kiểm tra chất lượng đàn giống gia cầm, phương pháp thử nghiệm các chỉ tiêu sinh học và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn dịch bệnh trong chăn nuôi.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, các bên liên quan phải áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Định nghĩa rõ ràng về giống vịt TC: Là giống vịt chuyên trứng có năng suất cao, được chọn lọc qua nhiều thế hệ để đạt được các đặc tính di truyền ổn định về khả năng sinh sản và chất lượng trứng.
- Làm rõ các khái niệm chuyên ngành như: tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, khối lượng trứng, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng, và các giai đoạn tuổi của vịt giống (vịt con từ 1 đến 8 tuần tuổi, vịt hậu bị từ 9 đến 20 tuần tuổi, vịt sinh sản từ 21 tuần tuổi trở đi).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với vịt giống TC
- Đặc điểm ngoại hình đặc trưng: Quy định chi tiết về màu sắc lông (lông màu cánh dán, màu xám đá hoặc các biến thể đặc trưng), hình dáng cơ thể (thon dài, ngực sâu, dáng đi nhanh nhẹn), màu mỏ và màu chân của vịt TC ở từng giai đoạn sinh trưởng để phục vụ công tác phân loại và chọn giống chuẩn xác.
- Chỉ tiêu sinh trưởng và khối lượng cơ thể: Xác định mức khối lượng chuẩn của vịt TC đực và cái qua các tuần tuổi quan trọng. Đảm bảo đàn vịt đạt độ đồng đều cao về khối lượng trước khi chuyển sang giai đoạn sinh sản.
- Chỉ tiêu năng suất sinh sản: Quy định các chỉ số bắt buộc bao gồm tuổi đẻ quả trứng đầu tiên, tuổi đạt tỷ lệ đẻ 50%, tỷ lệ đẻ đỉnh cao, năng suất trứng bình quân trên mái trong một chu kỳ đẻ, khối lượng trứng thương phẩm, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở của trứng giống.
- Yêu cầu về an toàn dịch bệnh và nuôi dưỡng: Đàn vịt giống TC phải được nuôi dưỡng trong điều kiện an toàn sinh học, được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin bắt buộc theo quy định của cơ quan thú y và không mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12467-6:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Các cơ sở sản xuất và kinh doanh vịt giống TC có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh quy trình chăn nuôi và tiêu chuẩn cơ sở của mình để đảm bảo phù hợp với các quy định kỹ thuật tại tiêu chuẩn này.
VỊT GIỐNG HƯỚNG TRỨNG - PHẦN 6: VỊT TC
Egg breeding duck - Part 6: TC duck
Lời nói đầu
TCVN 12467-6:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12467 Vịt giống hướng trứng gồm các phần sau đây:
- TCVN 12467-1:2018, Phần 1: Vịt CV2000 giống;
- TCVN 12467-2:2018, Phần 2: Vịt TsN15 giống;
- TCVN 12467-3:2018, Phần 3: Vịt Mốc giống;
- TCVN 12467-4:2018, Phần 4: Vịt Khaki Cambell giống;
- TCVN 12467-5:2018, Phần 5: Vịt cỏ giống;
- TCVN 12467-6:2022, Phần 6: Vịt TC.
VỊT GIỐNG HƯỚNG TRỨNG - PHẦN 6: VỊT TC
Egg breeding duck - Part 6: TC duck
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống vịt TC nuôi để làm giống.
Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống vịt TC.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13474-1:2022 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)
Đặc điểm về hình dáng; màu lông, đuôi, mỏ, chân; mào và các đặc điểm khác đặc thù của giống.
3.2
Dài thân (body length)
Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.
3.3
Vòng ngực (chest circle)
Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.
3.4
Dài lườn (breast length)
Độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.
3.5
Cao chân (leg height)
Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.
3.6
Dài lông cánh (wing feather length)
Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất
3.7
Vòng ngực/dài thân (chest circle/body length)
Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.
3.8
Tuổi vào đẻ của đàn vịt (tuổi thành thực về tính) (age at first egg of duck herd)
Tuổi của vịt khi đàn vịt đẻ đạt tỷ lệ 5 %.
3.9
Tỷ lệ đẻ (laying rate)
Tỷ lệ giữa số con vịt mái đẻ bình quân trong kỳ so với tổng đàn vịt mái trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
3.10
Năng suất trứng (egg production)
Tổng số trứng/số con mái bình quân trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
Tổng số trứng/số con mái đầu kỳ (tuần; tháng hoặc năm).
3.11
Khối lượng trứng (egg weight)
Khối lượng trứng trung bình của đàn vịt đẻ ở tuần tuổi 37 đến 38.
3.12
Đường kính lớn của quả trứng (egg’s large diameter)
D
Độ dài lớn nhất của đường kính lớn của quả trứng.
3.13
Đường kính nhỏ của quả trứng (egg's small diameter)
d
Độ dài lớn nhất của đường kính nhỏ của quả trứng.
3.14
Chỉ số hình thái của quả trứng (eggs' morphological index)
Chỉ số giữa đường kính lớn (D) và đường kính nhỏ (d) của trứng vịt đẻ ở tuần tuổi 37 đến 38.
3.15
Trứng giống (breeding egg)
Trứng đủ tiêu chuẩn ấp, hình trái xoan, không dị hình, vỏ không bị sần sùi và không bị bẩn; có các chỉ tiêu về chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này.
3.16
Tỷ lệ trứng có phôi (rate of embryonated eggs)
Tỷ lệ giữa số trứng có phôi so với tổng số trứng đưa vào ấp.
3.17
Tỷ lệ nở (hatching rate)
Tỷ lệ giữa số vịt nở ra còn sống so với tổng số trứng có phôi (tỷ lệ nở/trứng có phôi) hoặc tổng số trứng đưa vào ấp (tỷ lệ nở/tổng trứng áp).
3.18
Tỷ lệ vịt con loại 1 (type one duckling rate)
Tỷ lệ giữa số vịt con nở ra đạt tiêu chuẩn loại 1 so với tổng số vịt nở ra còn sống.
3.19
Tỷ lệ chết và loại thải/tháng (mortality and culling rate per month)
Tỷ lệ giữa tổng số vịt chết và loại thải trong tháng so với số vịt có mặt đầu tháng.
3.20
Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (feed consumption rate for ten eggs)
Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân cho 10 quả trứng trong một giai đoạn (tuần; tháng hoặc năm).
Ngoại hình của vịt TC bao gồm các đặc điểm về hình dáng; màu lông, màu mỏ, màu đuôi và chân được quy định tại Bảng 1. Tham khảo hình minh họa trong Phụ lục A.
Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình
| Chỉ tiêu | 01 ngày tuổi | Trưởng thành (30 tuần tuổi) | |
| Trống | Mái | ||
| 1. Hình dáng | - | Thân hình thon nhỏ, đầu nhỏ, cổ dài, nhanh nhẹn. Dáng đứng lớn hơn góc 45° so với mặt đất | Thân hình thon nhỏ, đầu nhỏ, cổ dài, nhanh nhẹn Dáng đứng lớn hơn góc 45° so với mặt đất |
| 2. Màu lông | Vàng nhạt, có phớt đen ở đầu, đuôi | Lông màu cánh sẻ nhạt, từ 0,1 % đến 0,2 % có màu trắng, lông đầu xám hoặc xanh đen cổ có khoang trắng, phần thân có màu nâu đỏ xen lẫn lông trắng | Lông màu cánh sẻ nhạt, 0,1 % đến 0,2 % có màu trắng |
| 3. Đuôi | - | Có từ 2 đến 3 lông móc cong | - |
| 4. Màu mỏ | Vàng nhạt, có con hơi xám, xám đen | Vàng nhạt, có con hơi xám | Vàng nhạt, có con hơi xám |
| 5. Màu chân | Vàng nhạt, có con hơi xám, xám đen | Vàng nhạt, có con hơi xám | Vàng nhạt, có con hơi xám |
Khả năng sinh trưởng của vịt TC được đánh giá bằng kích thước các chiều đo tại thời điểm sinh trưởng cụ thể theo quy định tại Bảng 2 và khối lượng cơ thể tại các thời điểm sinh trưởng cụ thể theo quy định tại Bảng 3.
Bảng 2 - Kích thước các chiều đo
| Chỉ tiêu | Kết thúc 8 tuần tuổi | Trưởng thành (30 tuần tuổi) | ||
| Trống | Mái | Trống | Mái | |
| 1. Dài thân, tính bằng centimet | 20 ÷ 22 | 19 ÷ 21 | 22 ÷ 24 | 21 ÷ 23 |
| 2. Vòng ngực, tính bằng centimet | 23 ÷ 25 | 23 ÷ 25 | 25 ÷ 27 | 24 ÷ 26 |
| 3. Dài lông cánh, tính bằng centimet | ≥ 6 | ≥ 8 | ≥ 14 | ≥ 15 |
| 4. Vòng ngực/dài thân | 1,04 ÷ 1,25 | 1,09 ÷ 1,31 | 1,04 ÷ 1,18 | 1,04 ÷ 1,23 |
| 5. Dài lườn, tính bằng centimet | 8 ÷ 9 | 7,5 ÷ 8,5 | 8,5 ÷ 9,5 | 8 ÷ 9 |
| 6. Cao chân, tính bằng centimet | 5,8 ÷ 6,3 | 5,7 ÷ 6,2 | 6 ÷ 6,5 | 5,8 ÷ 6,3 |
Bảng 3 - Khối lượng cơ thể
| Chỉ tiêu | Trống | Mái |
| 1. Khối lượng vịt lúc 01 ngày tuổi, tính bằng gam | ≥ 40 | |
| 2. Khối lượng vịt kết thúc 08 tuần tuổi, tính bằng gam | 900 ÷ 950 | 880 ÷ 930 |
| 3. Khối lượng vịt vào đẻ (ở 17 đến 18 tuần tuổi), tính bằng gam | 1100 ÷ 1300 | 1000 ÷ 1200 |
| 4. Khối lượng vịt lúc trưởng thành (ở 30 tuần tuổi), tính bằng gam | 1250 ÷ 1450 | 1150 ÷ 1350 |
Năng suất sinh sản của vịt TC được đánh giá bằng các chỉ tiêu về sinh sản theo quy định tại Bảng 4 và các chỉ tiêu về chất lượng trứng và khả năng nấp nở theo quy định tại Bảng 5.
Bảng 4 - Các chỉ tiêu về sinh sản
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Tuổi đẻ, tính bằng tuần tuổi | 17 ÷ 18 |
| 2. Năng suất trứng 52 tuần đẻ/số mái đầu kỳ, tính bằng quả | ≥ 260 |
| 3. Năng suất trứng 52 tuần đẻ/mái bình quân trong kỳ, tính bằng quả | ≥ 280 |
| 4. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, tính bằng kilogam | ≤ 2,2 |
| 5. Tỷ lệ trứng giống, tính bằng % | ≥ 90 |
| 6. Tỷ lệ vịt chết và loại/tháng, tính bằng % | ≤ 2 |
Bảng 5 - Chất lượng trứng và ấp nở
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Khối lượng trứng, tính bằng gam | 65 ÷ 80 |
| 2. Chỉ số hình thái (D/d) | 1,20 ÷ 1,4 |
| 3. Tỷ lệ trứng có phôi, tính bằng % | ≥ 90 |
| 4. Tỷ lệ nở/trứng có phôi, tính bằng % | ≥ 85 |
| 5. Tỷ lệ nở/tổng số trứng áp, tính bằng % | ≥ 76 |
| 6. Tỷ lệ vịt loại 1, tính bằng % | ≥ 95 |
5.1 Lấy mẫu vịt
Lấy ngẫu nhiên 10 % số vịt trên tổng đàn (tối thiểu 30 con), lần lượt tại các thời điểm 01 ngày tuổi, kết thúc 8 tuần tuổi và 30 tuần tuổi (vịt trưởng thành).
5.2 Lấy mẫu trứng
Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 30 quả trứng tại thời điểm vịt đẻ ở 30 đến 32 tuần tuổi.
Xác định các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản theo TCVN 13474 - 1 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Gia cầm.
Hình minh họa đặc điểm ngoại hình của giống vịt TC 30 tuần tuổi

Hình A.1 - Minh họa đặc điểm ngoại hình của vịt cái

Hình A.2 - Minh họa đặc điểm ngoại hình của vịt đực
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiêu, Vương Thị Lan Anh, Đặng Thị Vui, Nguyễn Thị Thuý Nghĩa, Đồng Thị Quyên, Vũ Hoàng Trung và Hoàng Văn Trường. “Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của con lai giữa vịt Cỏ và vịt Triết Giang”. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - số 33, 2011.
[2] Vương Thị Lan Anh. Khả năng sản xuất của vịt siêu trứng TC. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp. Học viện Nông nghiệp Việt Nam. 2012.
[3] Vũ Hoàng Trung, Vương Thị Lan Anh, Nguyễn Văn Trọng, Hoàng Văn Tiêu, Nguyễn Văn Duy, Mai Hương Thu, Lê Thị Mai Hoa, Đỗ Thị Liên và Đỗ Thị Quyên. “Chọn lọc nâng cao năng suất trứng vịt TC2”. Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - số 93, tr 24-33, 2018.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1442:2018 về Trứng vịt
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-11:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh dịch tả vịt
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13047:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Thức ăn hỗn hợp cho vịt
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13474-1:2022 về Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm