Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12468-6:2022 về Vịt giống kiêm dụng - Phần 6: Vịt PT do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2022, quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với vịt giống kiêm dụng giống PT (thường gọi là vịt PT) ở các giai đoạn tuổi khác nhau.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, khảo nghiệm, kiểm định và chăn nuôi vịt giống kiêm dụng giống PT tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là giống vịt PT ở các giai đoạn phát triển bao gồm vịt con (1 ngày tuổi), vịt hậu bị và vịt sinh sản.

Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với vịt giống PT

Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đánh giá chất lượng giống vịt PT, cụ thể như sau:

1. Đặc điểm ngoại hình đặc trưng của vịt PT

  • Vịt con 1 ngày tuổi: Lông tơ mịn, bóng, nhanh nhẹn, mắt sáng, bụng thon mềm, rốn khô và khép kín, chân và mỏ bóng, không bị dị tật. Màu sắc lông tơ chủ yếu là màu vàng nhạt hoặc có đốm đen.
  • Vịt hậu bị (từ 9 tuần tuổi đến trước khi đẻ): Thể chất khỏe mạnh, cơ thể cân đối, không bị khuyết tật. Lông phủ kín toàn thân, màu lông đặc trưng của giống vịt PT là màu loang đen trắng (màu cánh bướm) hoặc màu xám.
  • Vịt sinh sản: Con trống có ngoại hình vạm vỡ, đầu to, cổ dài, ngực rộng, lông đuôi có móc cong đặc trưng của vịt đực; con mái có thân hình thon dài, bụng sâu và rộng, thể hiện rõ đặc điểm của giống kiêm dụng hướng trứng và thịt.

2. Chỉ tiêu năng suất và khả năng sinh trưởng

  • Tỷ lệ nuôi sống: Đạt tỷ lệ cao ở các giai đoạn nuôi dưỡng, phản ánh sức đề kháng tốt của giống vịt PT đối với điều kiện khí hậu Việt Nam.
  • Khối lượng cơ thể: Tiêu chuẩn quy định cụ thể mức khối lượng tối thiểu và tối đa của vịt PT ở các tuần tuổi quan trọng (như 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi, 20 tuần tuổi và khi vào đẻ) để đảm bảo sự đồng đều của đàn giống.
  • Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: Nằm trong khoảng thời gian tối ưu từ 20 đến 22 tuần tuổi, đảm bảo sự phát triển hoàn thiện về mặt sinh học trước khi khai thác trứng.
  • Năng suất trứng: Đạt sản lượng trứng bình quân cao trên mỗi mái trong một chu kỳ đẻ (thường tính đến 52 tuần đẻ), đáp ứng hiệu quả kinh tế cho mô hình kiêm dụng.
  • Khối lượng quả trứng: Đạt tiêu chuẩn khối lượng trung bình quy định, vỏ trứng dày, màu sắc đặc trưng, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở cao khi ấp nhân tạo.

3. Yêu cầu về an toàn dịch bệnh và vệ sinh thú y

  • Đàn vịt giống PT phải được nuôi dưỡng trong môi trường an toàn sinh học, được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin bắt buộc theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y (như vắc xin dịch tả vịt, cúm gia cầm, viêm gan virus).
  • Đàn giống không mang các mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và phải được kiểm định định kỳ về trạng thái sức khỏe.

Phương pháp xác định và đánh giá các chỉ tiêu

Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp thực hành để đánh giá chất lượng đàn vịt giống:

  • Đánh giá ngoại hình: Thực hiện bằng phương pháp quan sát trực tiếp bằng mắt thường, sờ khám lâm sàng đối với từng cá thể hoặc chọn mẫu đại diện trong đàn.
  • Xác định khối lượng cơ thể: Sử dụng cân kỹ thuật có độ chính xác phù hợp để cân cá thể vào buổi sáng trước khi cho ăn.
  • Theo dõi năng suất sinh sản: Ghi chép nhật ký hàng ngày về số lượng trứng đẻ ra, lượng thức ăn tiêu thụ, tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở để tính toán các chỉ số trung bình.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12468-6:2022 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra chất lượng con giống, đồng thời giúp các doanh nghiệp, trang trại định hướng chọn lọc, nhân giống và nâng cao năng suất chăn nuôi vịt PT bền vững.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12468-6:2022

VỊT GIỐNG KIÊM DỤNG - PHẦN 6: VỊT PT

Meat and egg breeding duck - Part 6: PT duck

Lờì nói đầu

TCVN 12468-6:2022 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12468 Vịt giống kiêm dụng gồm các phần sau đây:

- TCVN 12468-1 :2018, Phần 1: Vịt Bầu Quỳ;

- TCVN 12468-2 :2018, Phần 2: Vịt bin;

- TCVN 12468-3 :2018, Phần 3: Vịt Cổ Lũng;

- TCVN 12468-4 :2018, Phần 4: Vịt đốm;

- TCVN 12468-5 :2018, Phần 5: Vịt Bầu Bến;

- TCVN 12468-6 :2022, Phần 6: Vịt PT.

 

VỊT GIỐNG KIÊM DỤNG - PHN 6: VỊT PT

Meat and egg breeding duck - Part 6: PT duck

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống vịt PT nuôi để làm giống.

Phụ lục A đưa ra hình minh họa về đặc điểm ngoại hình của giống vịt PT.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 13474-1:2022 Quy trình khảo nghiệm, kim định giống vật nuôi - Phần 1: Giống gia cầm.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)

Đặc điểm về hình dáng; màu lông, đuôi, mỏ, chân; mào và các đặc điểm khác đặc thù của giống.

3.2

Dài thân (body length)

Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.

3.3

Vòng ngực (chest circle)

Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.

3.4

Dài lườn (breast length)

Độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.

3.5

Cao chân (leg height)

Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.

3.6

Dài lông cánh (wing feather length)

Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.

3.7

Vòng ngực/dài thân (chest circle/body length)

Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.

3.8

Tuổi vào đẻ của đàn vịt (tuổi thành thục v tính) (age at first egg of duck herd)

Tuổi của vịt khi đàn vịt đẻ đạt tỷ lệ 5 %.

3.9

Tỷ lệ đẻ (laying rate)

Tỷ lệ giữa số con vịt mái đẻ bình quân trong kỳ so với tổng đàn vịt mái trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).

3.10

Năng suất trứng (egg production)

Tổng số trứng/số con mái bình quân trong kỳ (tuần; tháng hoặc năm).

Tổng số trứng/số con mái đàu kỳ (tuần; tháng hoặc năm).

3.11

Khối lượng trứng (egg weight)

Khối lượng trứng trung bình của đàn vịt đẻ ở tuần tuổi 37 đến 38.

3.12

Đường kính lớn của quả trứng (egg's large diameter)

D

Độ dài lớn nhất của đường kính lớn của quả trứng.

3.13

Đường kính nhỏ của quả trứng (egg's small diameter)

d

Độ dài lớn nhất của đường kính nhỏ của quả trứng.

3.14

Ch số hình thái của quả trứng (eggs' morphological index)

Chỉ số giữa đường kính lớn (D) và đường kính nhỏ (d) của trứng vịt đẻ ở tuần tuổi 37 đến 38.

3.15

Trứng giống (breeding egg)

Trứng đủ tiêu chuẩn ấp, hình trái xoan, không dị hình, vỏ không bị sần sùi và không bị bẩn; có các chỉ tiêu về chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này.

3.16

Tỷ lệ trứng có phôi (rate of embryonated eggs)

Tỷ lệ giữa số trứng có phôi so với tổng số trứng đưa vào ấp.

3.17

Tỷ lệ nở (hatching rate)

Tỷ lệ giữa số vịt nở ra còn sống so với tổng số trứng có phôi (tỷ lệ nở/trứng có phôi) hoặc tổng số trứng đưa vào áp (tỷ lệ nở/tổng trứng ấp).

3.18

Tỷ lệ vịt con loại 1 (type one duckling rate)

Tỷ lệ giữa số vịt con nở ra đạt tiêu chuẩn loại 1 so với tổng số vịt nở ra còn sống.

3.19

Tỷ lệ chết và loại thải/tháng (mortality and culling rate per month)

Tỷ lệ giữa tổng số vịt chết và loại thải trong tháng so với số vịt có mặt đầu tháng.

3.20

Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (feed consumption rate for ten eggs)

Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân cho 10 quả trứng trong một giai đoạn (tuần; tháng hoặc năm).

4  Các yêu cầu

4.1  Yêu cầu về ngoại hình

Ngoại hình của vịt PT bao gồm các đặc điểm về hình dáng; màu lông, màu mỏ, màu đuôi và chân được quy định tại Bảng 1. Tham khảo hình minh họa trong Phụ lục A.

Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình

Chỉ tiêu

01 ngày tuổi

Trưởng thành (38 tuần tuổi)

Trống

Mái

1. Hình dáng

-

Ngực tương đối nở, sâu, rộng. Dáng đứng gần song song so với mặt đất

Ngực tương đối nở, sâu, rộng. Dáng đứng gần song song so với mặt đất

2. Màu lông

Vàng xám, có phớt đen ở đàu và đuôi

Lông màu cánh sẻ, lông đầu xám hoặc xanh đen.

Lông màu cánh sẻ

3. Đuôi

-

Có từ 2 đến 3 lông móc cong

-

4. Màu mỏ

Vàng đậm, có con hơi xám

Vàng đậm, có con hơi xám

Vàng đậm, có con hơi xám

5. Màu chân

Vàng đậm, có con hơi xám

Vàng đậm, có con hơi xám

Vàng đậm, có con hơi xám

4.2  Khả năng sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của vịt PT được đánh giá bằng kích thước các chiều đo tại thời điểm sinh trưởng cụ thể theo quy định tại Bảng 2 và khối lượng cơ thể tại các thời điểm sinh trưởng cụ thể theo quy định tại Bảng 3.

Bảng 2 - Kích thước các chiều đo

Chỉ tiêu

Kết thúc 8 tuần tuổi

Trưởng thành (38 tuần tuổi)

Trống

Mái

Trống

Mái

1. Dài thân, tính bằng centimet

21,5 ÷ 23,5

21 ÷ 23

26,5 ÷ 28,5

25,5 ÷ 27,5

2. Vòng ngực, tính bằng centimet

27,5 ÷ 29,5

27 ÷ 29

32 ÷ 34

31 ÷ 33

3. Dài lông cánh, tính bằng centimet

≥ 12

≥ 12

> 15

≥ 16

4. Vòng ngực/dài thân

1,2 ÷ 1,4

1,15 ÷ 1,35

1,35 ÷ 1,45

1,35 ÷ 1,45

5. Dài lườn, tính bằng centimet

12,5 ÷ 14,5

12 ÷ 14

14 ÷ 15

13 ÷ 14

6. Cao chân, tính bằng centimet

8,0 ÷ 8,5

7,5 ÷ 8

8,5 ÷ 9,0

8,0 ÷ 8,5

Bảng 3 - Khối lượng cơ thể

Chỉ tiêu

Trống

Mái

1. Khối lượng vịt lúc 01 ngày tuổi, tính bằng gam

≥ 50

2. Khối lượng vịt kết thúc 08 tuần tuổi, tính bằng gam

1700 ÷ 1900

1500 ÷ 1700

3. Khối lượng vịt vào đẻ (ở 22 đến 23 tuần tuổi), tính bằng gam

2600 ÷ 2800

2400 ÷ 2600

4. Khối lượng vịt lúc trưởng thành (ở 38 tuần tuổi), tính bằng gam

2900 ÷ 3100

2600 ÷ 2800

4.3  Năng suất sinh sản

Năng suất sinh sản của vịt PT được đánh giá bằng các chỉ tiêu về sinh sản theo quy định tại Bảng 4 và các chỉ tiêu về chất lượng trứng và khả năng nấp nở theo quy định tại Bảng 5.

Bảng 4 - Các chtiêu về sinh sản

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Tuổi đẻ, tính bằng tuần tuổi

22 ÷ 23

2. Năng suất trứng 52 tuần đẻ/số mái đầu kỳ, tính bằng quả

≥ 190

3. Năng suất trứng 52 tuần đẻ/mái bình quân trong kỳ, tính bằng quả

≥ 225

4. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, tính bằng kilogam

≤ 3,8

5. Tỷ lệ trứng giống, tính bằng %

≥ 90

6. Tỷ lệ vịt chết và loại/tháng, tính bằng %

≤ 2

Bảng 5 - Chất lượng trứng và ấp nở

Chỉ tiêu

Yêu cầu

1. Khối lượng trứng, tính bằng gam

75 ÷ 90

2. Chỉ số hình thái (D/d)

1,30 ÷ 1,41

3. Tỷ lệ trứng có phôi, tính bằng %

≥ 90

4. Tỷ lệ nở/trứng có phôi, tính bằng %

≥ 84

5. Tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp, tính bằng %

≥ 75

6. Tỷ lệ vịt loại 1, tính bằng %

≥ 95

5  Phương pháp lấy mẫu

5.1  Lấy mẫu vịt

Lấy ngẫu nhiên 10 % số vịt trên tổng đàn (tối thiểu 30 con), lần lượt tại các thời điểm 01 ngày tuổi, kết thúc 8 tuần tuổi, từ 22 đến 23 tuần tuổi và 38 tuần tuổi (vịt trưởng thành).

5.2  Lấy mẫu trứng

Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 30 quả trứng tại thời điểm vịt đẻ ở 37 đến 38 tuần tuổi.

6  Phương pháp xác định

Xác định các chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản theo TCVN 13474 - 1 Quy trình khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi - Phần 1: Gia cầm.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Hình minh họa đặc điểm ngoại hình của giống Vịt PT 38 tuần tuổi

Hình A.1 - Minh họa đặc điểm ngoại hình của vịt cái

Hình A.2 - Minh họa đặc điểm ngoại hình của vịt đực

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Nguyễn Đức Trọng, Nguyễn Văn Duy, Hoàng Văn Tiêu, Vương Thị Lan Anh, Đặng Thị Vui, Phạm Văn Chung, Nguyễn Thị Thúy Nghĩa, Đồng Thị Quyên. “Khả năng sản xuất của con lai giữa vịt SM và vịt Đốm”. Tuyển tập các công trình nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi vịt - ngan, Viện Chăn nuôi - Trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên, tr. 187 - 197, 2009.

[2] Trịnh Thị Kim Khánh. Khả năng sản xuất của 2 dòng vịt PT kiêm dụng ở thế hệ thứ 4 và con lai PT12 nuôi tại trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Luận văn thạc sỹ. Học viện Nông nghiệp Việt Nam. 2016.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12468-6:2022 về Vịt giống kiêm dụng - Phần 6: Vịt PT

Số hiệu: TCVN12468-6:2022
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12468-6:2022 về Vịt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký