Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với gà giống nội - Phần 5: Gà H'mông.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng đối với giống gà H'mông nuôi làm giống ở các giai đoạn tuổi khác nhau.
  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nghiên cứu, chọn lọc, nhân giống, sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng giống gà H'mông tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với giống gà H'mông thuần chủng được nuôi giữ, nhân giống và sản xuất thương mại.
  • Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, phân loại chất lượng con giống trong quá trình lưu thông trên thị trường.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Quy định việc áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về chăn nuôi.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Định nghĩa cụ thể về giống gà H'mông: Là giống gà bản địa của Việt Nam, có nguồn gốc từ vùng núi cao phía Bắc, nổi bật với đặc điểm di truyền đặc trưng là da đen, thịt đen, xương đen và phủ tạng đen.
  • Làm rõ các khái niệm về giai đoạn tuổi của gà giống bao gồm: Gà con (từ 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi), gà hậu bị (từ 9 tuần tuổi đến khi bắt đầu đẻ) và gà sinh sản (giai đoạn khai thác trứng giống).

4. Yêu cầu kỹ thuật và đặc điểm ngoại hình (Điều 4)

  • Đặc điểm ngoại hình đặc trưng: Gà H'mông phải thể hiện rõ các đặc điểm của giống với đầu nhỏ, mào đơn hoặc mào nụ màu đen hoặc đỏ thẫm. Toàn bộ da, mỏ, chân, lưỡi, thịt và xương đều phải có màu đen hoặc xám đen đặc trưng.
  • Màu sắc lông: Lông gà H'mông khá đa dạng, phổ biến nhất là màu hoa mơ (đốm trắng đen), màu đen tuyền, màu trắng hoặc màu cu gáy.
  • Thể chất và tầm vóc: Gà có tầm vóc trung bình, thân hình thon gọn, nhanh nhẹn, chân cao trung bình và không có lông chân. Gà có khả năng chống chịu bệnh tật tốt, thích nghi cao với điều kiện chăn nuôi quảng canh, bán chăn thả tại các vùng đồi núi.
  • Chỉ tiêu loại thải: Loại bỏ những cá thể không đạt chuẩn về màu sắc da, thịt, xương (không có màu đen đặc trưng), những cá thể bị dị tật ở mỏ, chân, cánh hoặc có biểu hiện suy nhược thể trạng.

Hiệu lực thi hành

TCVN 12469-5:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và ban hành, thay thế cho các quy định kỹ thuật trước đây đối với giống gà H'mông nhằm thống nhất tiêu chuẩn chất lượng con giống trên phạm vi cả nước.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12469-5: 2018

GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 5: GÀ H’MÔNG

Indegious breeding chicken - Part 5: H’mong chicken

Lời nói đầu

TCVN 12469-1:2018 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 12469:2018 Gà giống nội gồm các phần:

- TCVN 12469-1:2018, Phần 1: Gà Ác

- TCVN 12469-2:2018, Phần 2: Gà Mía

- TCVN 12469-3:2018, Phần 3: Gà Hồ

- TCVN 12469-4:2018, Phần 4: Gà Ri

- TCVN 12469-5:2018, Phần 5: Gà H’mông

- TCVN 12469-6:2018, Phần 6: Gà Đông Tảo

 

GÀ GIỐNG NỘI - PHẦN 5: GÀ H’MÔNG

Indegious breeding chicken - Part 5: H’mong chicken

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với gà H’mông nuôi để làm giống.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Đặc điểm ngoại hình (phenotypic characteristics)

Đặc điểm về hình dáng; màu lông, đuôi, mỏ, chân.

2.2

Dài thân (body length)

Độ dài từ điểm cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến điểm đầu đốt xương đuôi đầu tiên.

2.3

Vòng ngực (chest circle)

Chu vi vòng quanh ngực phía sau hốc cánh.

2.4

Dài lườn (breast length)

Độ dải từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.

2.5

Cao chân (leg height)

Độ dài từ khớp khuỷu đến khớp xương các ngón chân.

2.6

Dài lông cánh (wing feather length)

Độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.

2.7

Vòng ngực/dài thân (chest circle/body length)

Chỉ số giữa vòng ngực và dài thân.

2.8

Tuổi vào đẻ của đàn gà (tuổi thành thục về tính) (age at first egg of chicken herd)

Tuổi của gà khi đàn gà đẻ đạt tỷ lệ 5 %.

2.9

Tỷ lệ đẻ (laying rate)

Tỷ lệ giữa số con gà mái đẻ so với tổng đàn gà mái (tuần; tháng hoặc năm).

2.10

Năng suất trứng (egg production)

Tổng số trứng bình quân/mái/kỳ (tuần; tháng hoặc năm).

2.11

Khối lượng trứng (egg weight)

Khối lượng trứng trung bình của đàn gà đẻ ở tuần tuổi 37 và 38.

2.12

Đường kính lớn của quả trứng (D) (egg's large diameter)

Độ dài lớn nhất của đường kính lớn của quả trứng.

2.13

Đường kính nhỏ của quả trứng (d) (egg’s small diameter)

Độ dài nhỏ nhất của đường kính nhỏ của quả trứng.

2.14

Chỉ số hình thái của quả trứng (eggs' morphological index)

Chỉ số giữa đường kính lớn (D) và đường kính nhỏ (d) của trứng gà đẻ ở tuần tuổi 37 và 38.

2.15

Trứng giống (breeding egg)

Trứng đủ tiêu chuẩn ấp, hình trái xoan, không dị hình, vỏ không bị sần sùi và không bị bẩn; có các chỉ tiêu về chất lượng được quy định trong tiêu chuẩn này.

2.16

Tỷ lệ trứng có phôi (egg-embryo rate)

Tỷ lệ giữa số trứng có phôi so với tổng số trứng đưa vào ấp.

2.17

Tỷ lệ nở (hatching rate)

Tỷ lệ giữa số gà nở ra còn sống so với tổng số trứng có phôi (tỷ lệ nở/trứng có phôi) hoặc tổng số trứng đưa vào ấp (tỷ lệ nở/tổng trứng ấp).

2.18

Tỷ lệ gà con loại 1 (type one chickling rate)

Tỷ lệ giữa số gà con nở ra đạt tiêu chuẩn loại 1 với tổng số gà nở ra còn sng.

2.19

Tỷ lệ chết và loại thi/tháng (mortality and culling rate per month)

Tỷ lệ giữa tổng số gà chết và loại thải trong tháng với số gà có mặt đầu tháng.

2.20

Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng (tiêu tốn TĂ/10 trứng) (feed consumption rate for ten eggs)

Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân cho 10 quả trứng trong một giai đoạn (tun; tháng hoặc năm).

3  Các yêu cầu

3.1. Yêu cầu về ngoại hình của gà H’mông bao gồm các đặc điểm về hình dáng, màu lông, màu da, màu mỏ, màu da chân, màu mào, màu tích, kiểu mào 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi và 38 tuần tuổi được quy định tại bảng 1.

Bảng 1 - Đặc điểm ngoại hình

Chỉ tiêu

01 ngày tuổi

08 tuần tuổi

38 tuần tuổi

Trống

Mái

Trống

Mái

Hình dáng

Nhanh nhẹn

Chắc gọn, nhanh nhẹn

Thon nhỏ, nhanh nhẹn

Cao to, chắc khỏe, nhanh nhẹn

Thon gọn, nhanh nhẹn

Màu lông

Đen; nâu đen; vàng nâu có sọc nâu ở lưng

Đen; nâu đen; đen đốm trắng. Cườm cổ vàng; đen; trắng. Đầu cánh và đuôi màu đen

Đen; vàng nâu; xám tro; đen đốm trắng

Đen đốm trắng; nâu đỏ đốm đen. Cườm c trắng; vàng. Đuôi và đầu cánh điểm lông đen

Đen; xám đen; vàng nâu đốm đen; đen đốm trắng

Màu da

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Màu mỏ; màu da chân

Xám đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Xám đen; đen

Màu mào; màu tích

Xám đen

Xám đen; tím đen

Xám đen; tím đen

Xám đen; tím tím

Xám đen; tím đen

Kiểu mào

 

Mào đơn

Mào đơn

Mào đơn

Mào đơn

3.2  Khả năng sinh trưởng

Khả năng sinh trưởng của gà H'mông được đánh giá bằng kích thước các chiều đo tại 8 tuần tuổi 38 tuần tuổi và khối lượng cơ thể 1 ngày tuổi, khi vào đẻ và 38 tuần tuổi.

Các chỉ tiêu kích thước các chiều đo quy định tại bảng 2

Bảng 2 - Kích thước các chiều đo

Chỉ tiêu

08 tuần tuổi

38 tuần tuổi

Trống

Mái

Trống

Mái

1. Dài thân, tính bằng centimet

13 ÷ 15

12 ÷ 14

22 ÷ 24

20 ÷ 22

2. Vòng ngực, tính bằng centimet

16 ÷ 18

14 ÷ 16

26 ÷ 29

23 ÷ 26

3. Vòng ngực/dài thân

1,22 ÷ 1,28

1,18 ÷ 1,28

1,20 ÷ 1,24

1,18 ÷ 1,22

4. Dài lườn, tính bằng centimet

11,2 ÷ 11,5

10,2 ÷ 11,2

17 ÷ 19

15 ÷ 17

5. Dài lông cánh, tính bằng centimet

11,2 ÷ 12

10 ÷ 11

21 ÷ 23

19 ÷ 21

6. Cao chân, tính bằng centimet

6,5 ÷ 7,5

5,5 ÷ 6,5

9 ÷ 10

7 ÷ 8

Các chỉ tiêu về khối lượng cơ thể quy định tại bảng 3

Bảng 3 - Khối lượng cơ thể

Chỉ tiêu

Yêu cầu cn đạt

Trống

Mái

1. Khối lượng gà lúc 01 ngày tuổi, tính bằng gam

≥ 28

2. Khối lượng gà lúc 08 tuần tuổi, tính bằng gam

700 ÷ 800

550 ÷ 650

3. Khối lượng gà vào đẻ, tính bằng gam

1700 ÷ 1800

1250 ÷ 1350

4. Khối lượng gà 38 tuần tuổi, tính bằng gam

1900 ÷ 2100

1400 ÷ 1600

3.3  Năng suất sinh sn

Năng suất sinh sản của gà H’mông được đánh giá bằng các ch tiêu về đẻ trứng và chỉ tiêu về chất lượng trứng, tỷ lệ ấp nở.

Các chỉ tiêu về đẻ trứng quy định tại bảng 4

Bảng 4 - Các chỉ tiêu về đẻ trứng

Chỉ tiêu

Yêu cầu cn đạt

1. Tuổi đẻ (tuần tuổi)

20 ÷ 22

2. Tỷ lệ đẻ bình quân, tính bằng %

28

3. Năng suất trứng/số mái đầu kỳ/48 tuần đẻ, tính bằng quả

≥ 90

4. Năng suất trứng/số mái bình quân/48 tuần đẻ, tính bằng quả

≥ 95

5. Tỷ lệ trứng đủ tiêu chuẩn trứng giống, tính bằng %

90

6. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng, tính bằng kg

3,7

7. Tỷ lệ chết, loại/tháng, tính bằng %

2,0

Các chỉ tiêu chất lượng trứng và khả năng ấp nở quy định tại bảng 5

Bảng 5  Chất lượng trứng và khả năng ấp n

Chỉ tiêu

Yêu cầu cần đạt

1. Khối lượng trứng, tính bằng gam

42 ÷ 46

2. Đường kính lớn, tính bằng mm

45 ÷ 53

3. Đường kính nhỏ, tính bằng mm

35 ÷ 40

4. Ch số hình thái (D/d)

1,30 ÷ 1,35

5. Tỷ lệ trứng có phôi, tính bằng %

92

6. Tỷ lệ nở/trứng có phôi, tính bằng %

≥ 80

7. Tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp, tính bằng %

75

8. Tỷ lệ gà loại 1/tổng số gà nở ra còn sống, tính bằng %

≥ 95

4  Phương pháp lấy mẫu

4.1  Lấy mu gà

Lấy ngẫu nhiên 10 % số gà H'mông trên tổng đàn (tối thiểu 30 con), tại thời điểm 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi và tuần tuổi trưởng thành.

4.2  Ly mẫu trứng

Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 30 quả trứng gà H’mông tại thời điểm gà đẻ ở 37 đến 38 tuần tuổi.

5  Phương pháp xác định

5.1  Dụng cụ

5.1.1  Cân điện tử, có độ chính xác ± 0,05 g.

5.1.2  Cân đồng hồ hoặc cân điện tử, có độ chính xác ± 0,5 g.

5.1.3  Thước dây, có độ chính xác ± 0,1 mm.

5.1.4  Thước kẹp, có độ chính xác ± 0,1 mm.

5.1.5  Thước cứng có độ chính xác ± 0,1 mm.

5.1.6  Dụng cụ soi trứng

5.2  Xác định các chỉ tiêu ngoại hình

Quan sát bằng mắt thường kết hợp với chụp nh, quay phim đ đánh giá xác định hình dáng, màu lông, màu mỏ, màu chân, đầu, đuôi và các đặc điểm đặc thù của giống tại các thời điểm 1 ngày tuổi, 8 tuần tuổi vả lúc trưng thành.

5.3  Xác định các chỉ tiêu về sinh trưởng

5.3.1  Dài thân

Dùng thước dây (5.1.3) đo từ cuối đốt xương sống cổ cuối cùng đến đốt xương đuôi đầu tiên.

5.3.2  Vòng ngực

Dùng thước dây (5.1.3) đo vòng quanh ngực sau phía hốc cánh.

5.3.3  Dài lườn

Dùng thước dây (5.1.3) đo độ dài từ điểm đầu đến điểm cuối xương lưỡi hái.

5.3.4  Cao chân

Dùng thước dây (5.1.3) đo từ khớp khuỷu gi đến khớp xương các ngón chân.

5.3.5  Dài lông cánh

Dùng thước cứng (5.1.5) đo độ dài lông cánh thứ tư hàng thứ nhất.

5.3.6  Vòng ngực/dài thân

Ch số vòng ngực/dài thân được xác định bằng tỷ lệ giữa số đo vòng ngực với số đo dài thân.

5.3.7  Khối lượng cơ thể

Dùng cân điện tử (5.1.1) cân khối lượng gà tại thời điểm 01 ngày tuổi; dùng cân (5.1.2) cân khối lượng gà tại thời điểm 8 tuần tuổi và trưởng thành; cân từng con một trước khi cho gà ăn, vào buổi sáng của ngày cố định trong tuần.

5.4  Xác định các chỉ tiêu về sinh sản

5.4.1  Tuổi vào đẻ của đàn gà (tuổi thành thục về tính)

Tuổi vào đẻ của đàn gà được tính bằng s tuần tuổi khi đàn gà đạt tỷ lệ đẻ 5 %.

5.4.2  Năng suất trứng

Năng suất trứng, a, được xác định bằng cách lấy tổng số quả trứng đẻ ra, thu nhặt được trong một khoảng thời gian (tuần; tháng hoặc năm) chia cho số mái có mặt đầu kỳ hoặc số mái bình quân có mặt trong kỳ, theo Công thức (1):

a = m/n

(1)

Trong đó:

m là tổng số trứng của đàn gà đẻ ra, thu nhặt được trong kỳ, tính bằng quả;

n số mái có mặt đầu kỳ hoặc số mái bình quân có mặt trong kỳ (con);

5.4.3  Khối lượng trứng bình quân

Khối lượng trứng bình quân, b, được xác định bằng tổng khối lượng toàn bộ trứng được cân của đàn gà ở tuần tuổi 37 và 38 chia cho số lượng trứng được cân (cân từng quả một, bằng cân điện tử (3.1), tính bằng Công thức (2):

(2)

Trong đó:

Xi là khối lượng quả trứng thứ i tính bằng gam (g), i = 1, 2, ...n;

n là tổng số quả trứng được cân;

5.4.4  Chỉ số hình thái của trứng

Chỉ số hình thái trứng, c, được xác định bằng ch số giữa đường kính lớn và đường kính nhỏ của quả trứng ở đàn gà đẻ tuần tuổi 37 và 38, theo Công thức (3).

c = D/d

(3)

Trong đó:

D là đường kính lớn của quả trứng, tính bằng milimét, tính bằng mm (được xác định bằng thước kẹp, đo ở vị trí lớn nhất của đường kính lớn quả trứng);

d là đường kính nhỏ của quả trứng, tính bằng milimét, tính bằng mm (được xác định bằng thước kẹp, đo ở vị trí lớn nhất của đường kính nhỏ quả trứng);

5.4.5  Tỷ lệ trứng giống

Tỷ lệ trứng giống, t, được xác định là tỷ lệ giữa số trứng đủ tiêu chuẩn trứng giống, so với tổng s trứng gà đẻ ra thu nhặt được, tính theo Công thức (4):

t = x/n

(4)

Trong đó:

x là số trứng đ tiêu chuẩn trứng giống;

n là tổng số trứng gà đẻ ra, thu nhặt được.

5.4.6  Xác định các chỉ tiêu ấp nở

Xác định trứng có phôi, p tính bằng %, sử dụng dụng cụ soi trứng (5.1.6) soi kiểm tra trứng ở thời đim sau 7 ngày đưa trứng vào ấp, theo Công thức (5):

p = k/n x 100

(5)

hoặc

Xác định tỷ lệ n/tổng trứng p, q tính bằng %, theo Công thức (6):

q = y/n x 100

(6)

Trong đó:

n là tổng số quả trứng đưa vào ấp;

k là tổng số quả trứng có phôi (soi kiểm tra sau 7 ngày ấp);

y là s gà con nở ra còn sống;

Xác định tỷ lệ gà loại 1, L1, theo tỷ lệ giữa số gà đủ tiêu chuẩn loại 1 so với tổng số gà con nở ra còn sống, tính theo Công thức (7):

L1 = z/y

(7)

Trong đó:

z là tổng số gà con đủ tiêu chuẩn loại 1;

y là số gà con nở ra còn sống.

5.4.7  Tỷ lệ chết, loại/tháng

Xác định tỷ lệ chết và loại/tháng, Tt bằng %, theo tỷ lệ giữa tổng số gà chết và loại trong tháng so với tổng số gà có mặt đu tháng, tính theo Công thức (8).

Tt = n/N x 100

(8)

Trong đó:

n là tổng số gà chết và loại trong tháng;

N là tổng số gà có mặt đầu tháng.

5.4.8  Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng

Lượng thức ăn tiêu tốn cho 10 quả trứng, TA, được xác định bằng tổng lượng thức ăn tiêu tốn cho cả đàn gà trong một giai đoạn (tuần; tháng hoặc năm) chia cho tổng số trứng của đàn gà đẻ ra, thu nhặt được trong giai đoạn đó, tính theo Công thức (9).

TA = xi/yi

(9)

Trong đó:

xi là tổng số trứng của đàn gà đẻ ra, thu nhặt được trong giai đoạn, tính bằng quả;

yi là tổng lượng thức ăn tiêu tốn cho cả đàn gà trong giai đoạn, tính bằng kilogam.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Lương Thị Hồng (2005). Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H'mông với gà Ai Cập. Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam.

[2] Lương Thị Hồng, Phạm Công Thiếu, Hoàng Văn Tiệu và Nguyễn Viết Thái (2007). Nghiên cứu khả năng sản xuất của tổ hợp lai giữa gà H’mông với gà Ai Cập. Tạp chí Khoa học công nghệ Chăn nuôi - Viện Chăn nuôi số 8, tháng 10 năm 2007.

[3] Nguyễn Viết Thái (2012). Nghiên cứu xác định tổ hợp lai có hiệu quả kinh tế giữa gà Hmông và gà Ai cập để sn xuất gà xương, da, thịt đen. Luận án tiến sỹ nông nghiệp, Viện Chăn nuôi.

[4] Phạm Công Thiếu, Võ Văn Sự và Hồ Lam Sơn (2004). Kết quả nghiên cứu bảo tồn, chọn lọc và phát triển gà H'mông qua 3 thế hệ nuôi tại Viện Chăn nuôi. Hội nghị bảo tồn quỹ gen vật nuôi 1990 - 2004, Viện Chăn nuôi, Hà nội, tháng 10/2004.

[5] Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiu, Nguyễn Viết Thái và Trần Kim Nhàn (2009). Bước đầu chọn lọc nâng cao năng suất chất lượng gà H’mông. Tạp chí khoa học Công nghệ Chăn nuôi - số 18 - Tháng 6/2009

[6] Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiệu, Nguyễn Viết Thái, Trần Kim Nhàn (2010). Chọn lọc nâng cao năng suất chất lượng gà H'mông. Báo cáo khoa học năm 2009, Phần Di truyền - Giống vật nuôi, Viện Chăn nuôi, Hà Nội, tháng 11/2010.

[7] Bùi Văn Xuân (2011). Chăn nuôi gà Hmông tại huyện Mai Châu, tnh Hòa Bình. Luận văn thạc sỹ chuyên ngành chăn nuôi, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2011.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà giống nội - Phần 5: Gà H''mông

Số hiệu: TCVN12469-5:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-5:2018 về Gà g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký