Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-1:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với việc khảo sát, thiết kế, trồng, chăm sóc, bảo vệ và nghiệm thu rừng trồng phòng hộ tại các vùng cát ven biển Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc lập quy hoạch, thiết kế, trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và nghiệm thu rừng trồng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay tại vùng ven biển.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh áp dụng cho rừng trồng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay ven biển từ khâu khảo sát lập địa, thiết kế đai rừng, chuẩn bị đất, chọn loài cây, gieo ươm, trồng, chăm sóc đến giai đoạn nghiệm thu thành rừng.
- Áp dụng cụ thể cho các vùng cát ven biển, bãi cát di động hoặc bán di động, nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão và hiện tượng cát bay, cát chảy xâm nhập nội đồng.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lâm nghiệp, chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp và các hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng liên quan. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay ven biển: Là rừng được thiết lập trên các cồn cát, bãi cát ven biển nhằm mục đích giảm tốc độ gió, ngăn chặn sự di chuyển của cát vào sâu trong đất liền, bảo vệ các công trình hạ tầng, khu dân cư và đất sản xuất nông nghiệp.
- Đai rừng phòng hộ: Là dải rừng được thiết kế với chiều rộng, chiều dài và hướng phù hợp để tối ưu hóa khả năng cản gió và giữ cát.
- Cây trồng chính: Là các loài cây thân gỗ hoặc cây bụi có khả năng chịu hạn, chịu mặn, chịu gió bão tốt, hệ rễ phát triển sâu rộng để giữ đất, giữ cát hiệu quả (như Phi lao, Keo lá tràm, Sồi dẻ, và các loài cây bản địa phù hợp khác).
- Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)
- Khảo sát và phân chia lập địa: Tiến hành đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố khí hậu (hướng gió chủ đạo, tốc độ gió, lượng mưa), địa hình (độ cao cồn cát, độ dốc), và tính chất đất đai (độ ẩm, độ mặn, mức độ di động của cát) để lựa chọn biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp.
- Thiết kế đai rừng: Đai rừng phải được bố trí vuông góc hoặc tạo góc chéo phù hợp với hướng gió hại chính. Xác định rõ chiều rộng đai rừng chính, đai rừng phụ và khoảng cách giữa các đai để đảm bảo hiệu quả phòng hộ tối đa.
- Lựa chọn loài cây trồng: Ưu tiên sử dụng các loài cây bản địa có khả năng thích ứng cao với điều kiện khắc nghiệt của vùng cát ven biển. Cây giống đưa vào trồng phải đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, không bị sâu bệnh, bộ rễ phát triển tốt.
- Biện pháp kỹ thuật trồng rừng: Quy định chi tiết về thời vụ trồng (chọn thời điểm có độ ẩm đất tốt nhất), mật độ trồng (mật độ dày hơn so với rừng sản xuất để nhanh khép tán), phương thức làm đất (đào hố, bón lót phân hữu cơ hoặc đất màu nếu cần thiết) và kỹ thuật trồng (trồng sâu, nện chặt gốc để tránh gió lay).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-1:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thay thế các quy định kỹ thuật trước đây có liên quan đến rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay ven biển không còn phù hợp.
RỪNG TRỒNG - RỪNG PHÒNG HỘ VEN BIỂN
PHẦN 1: RỪNG PHÒNG HỘ CHẮN GIÓ, CHẮN CÁT BAY
Plantation forest - Coastal protection forest
Part 1: Sand-fixing and windbreak coastal forest
Lời nói đầu
TCVN 12510-1:2018 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn và Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 12510-1:2018, Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
TCVN 12510-2:2018, Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
RỪNG TRỒNG - RỪNG PHÒNG HỘ VEN BIỂN
PHẦN 1: RỪNG PHÒNG HỘ CHẮN GIÓ, CHẮN CÁT BAY
Plantation forest - Coastal protection forest
Part 1: Sand-fixing and windbreak coastal forest
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với rừng trồng phòng hộ ven biển chắn gió, chắn cát bay.
Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay (Sand-fixing and windbreak coastal forest)
Rừng nhằm giảm cường độ gió, chắn cát di động, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, bảo vệ các khu dân cư, khu đô thị, vùng sản xuất và các công trình khác.
2.2 Cấu trúc tầng thứ đai rừng (Structural storey of forest belt)
Sự sắp xếp không gian phân bố của các thành phần cây gỗ theo chiều thẳng đứng.
2.3 Bề rộng đai rừng (Forest belt width)
Khoảng cách giữa hai hàng cây ngoài cùng của đai rừng.
2.4 Khoảng cách giữa các đai rừng (Distance between forest belts)
Khoảng cách giữa hàng cây ngoài cùng của đai rừng này đến hàng cây ngoài cùng của đai rừng khác.
2.5 Hệ số lọt gió (K) (Windshield coefficient)
Tỷ số giữa tốc độ gió trung bình đo ở các độ cao khác nhau phía sau đai rừng so với tốc độ gió trung bình ở các độ cao tương ứng phía trước đai rừng.
2.6 Mặt cắt ngang của đai rừng (Forest belt cross section)
Mặt cắt thẳng đứng vuông góc với chiều dài của đai rừng.
2.7 Độ đặc đai rừng (Forest belt density)
Mức độ dày rậm, che chắn không gian của thể tích một phẫu đồ đai rừng có chiều rộng bằng chiều rộng đai rừng, chiều cao bằng chiều cao bình quân đai rừng và chiều dài bằng 1m theo chiều dài đai rừng.
3 Yêu cầu kỹ thuật đai rừng phòng hộ chắn gió, hộ chắn cát ven biển
Yêu cầu kỹ thuật của đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hướng đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát. |
|
| - Đai rừng chính | Hướng của đai rừng chính được bố trí trồng vuông góc hoặc gần vuông góc với hướng gió hại chính. |
| - Đai rừng phụ | Hướng của đai rừng phụ được bố trí trồng vuông góc với các đai rừng chính, tạo thành các ô khép kín, theo dạng ô bàn cờ. (Áp dụng khu vực có nhiều hướng gió) |
| 2. Bề rộng đai rừng phòng hộ |
|
| - Đai rừng chính (m) | Tối thiểu rộng 50 |
| - Đai rừng phụ (m) | Tối thiểu rộng 5 |
| 3. Khoảng cách giữa các đai rừng. |
|
| - Đai rừng chính (m) | 100 - 120 |
| - Đai rừng phụ | Tùy thuộc vào điều kiện địa hình để thiết kế. |
| 4. Cấu trúc tầng thứ đai rừng | - Hệ số lọt gió từ 0,3 - 0,5; - Các lỗ hổng phân bố đều trên mặt cắt thẳng đứng của đai rừng. |
| 5. Mặt cắt ngang của đai rừng | Đai rừng có nhiều hàng cây, các hàng cây trong đai có chiều cao bằng nhau hoặc gần bằng nhau. |
| 6. Độ đặc đai rừng (Đ) (m3) | Tối thiểu đạt 150 |
Phương pháp kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật của rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát ven biển được quy định tại Bảng 2 và phụ lục A.
Bảng 2 - Phương pháp xác định các tiêu chí rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
| Chỉ tiêu | Phương pháp kiểm tra | Mẫu kiểm tra |
| 1. Hướng đai rừng | Xác định hướng gió hại chính theo số liệu khí tượng tại địa phương. Dùng la bàn để xác định hướng của đai rừng ngoài thực địa. | Xác định tại 03 vị trí trên chiều dài đai rừng. Cụ thể: 01 điểm ở vị trí giữa đai rừng, 02 điểm còn lại ở vị trí cách 3m từ ngoài hai đầu đai rừng. |
| 2. Bề rộng đai rừng (m) | Đo trực tiếp. Dùng thước dây có khắc vạch độ chính xác đến cm/máy định vị GPS, đo khoảng cách giữa hai hàng cây ngoài cùng của đai rừng. | Xác định tại 03 vị trí trên chiều dài đai rừng. Cụ thể: 01 điểm ở vị trí giữa đai rừng, 02 điểm còn lại ở vị trí cách 3m từ ngoài hai đầu đai rừng. Bề rộng đai rừng được tính bằng giá trị trung bình cộng của 3 vị trí trên đai rừng nêu trên. |
| 3. Khoảng cách giữa các đai rừng (m) | Đo trực tiếp. Dùng thước dây có khắc vạch độ chính xác đến cm, đo từ hàng cây ngoài cùng của đai rừng này đến hàng cây ngoài cùng của đai rừng kế tiếp. | Xác định tại 03 vị trí trên chiều dài đai rừng. Cụ thể: 01 điểm ở trị trí giữa đai rừng, 02 điểm còn lại ở vị trí cách 3m từ ngoài hai đầu đai rừng. Bề rộng đai rừng được tính bằng giá trị trung bình cộng của 3 vị trí trên đai rừng nêu trên. |
| 4. Cấu trúc tầng thứ đai rừng | Mô tả trực tiếp ngoài thực địa và vẽ phẫu đồ đai rừng. | Tính hệ số lọ gió quy định tại Phụ lục A trên dải rừng có kích thước 20m x 10m. |
| 5. Mặt cắt ngang của đai rừng | Mô tả trực tiếp ngoài thực địa và vẽ phẫu đồ đai rừng. | Xác định trên dải rừng có kích thước 20m x 10m. |
| 6. Độ đặc đai rừng (Đ, m3) | Xác định các chỉ tiêu cần thiết thông qua các ô tiêu chuẩn (OTC) ngẫu nhiên hình chữ nhật có diện tích 200m2 (20m x 10m), chiều dài ô song song với đai rừng. (Chi tiết tại Phụ lục A). | Số lượng OTC được lập tương ứng với chiều dài của đai rừng chắn gió, chắn cát như sau: - Chiều dài đai rừng ≤ 500 m: 02 OTC. - Chiều dài đai rừng từ > 500 đến ≤ 1.000m: 03 OTC. - Chiều dài đai rừng > 1.000 m: 04 OTC. Phương pháp đo và tính độ đặc đai rừng quy định tại Phụ lục A |
Xác định độ đặc đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
A1 Nội dung điều tra
Nội dung điều tra xác định độ đặc đai rừng (Đ, m3) chắn gió, chắn cát bay bao gồm: chiều cao đai rừng, bề rộng hay chiều sâu đai rừng, độ kín dọc và độ kín ngang của đai rừng.
A2 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn
A2.1 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC) là phương pháp ngẫu nhiên hệ thống.
A2.2 Nếu chiều dài đai ≤ 500 m lập 02 OTC; Chiều dài đai từ > 500 đến ≤ 1.000 m lập 03 OTC; Chiều dài đai > 1.000 m lập 04 OTC.
A2.3 Hình dạng và kích thước ô tiêu chuẩn: ô tiêu chuẩn có hình chữ nhật diện tích 200m2 có kích thước 20m x 10m), chiều dài ô song song với đai rừng.
A3 Đo đếm trong ô tiêu chuẩn
A3.1 Điều tra tầng cây cao (Tham khảo phục lục B):
Đo đường kính ngang ngực (D1.3) bằng thước dây hoặc thước kẹp kính, loại thước khắc vạch có độ chính xác đến cm.
Đo đường kính tán (Dt) bằng thước dây theo 2 hướng Đông-Tây và Nam-Bắc, loại thước khắc vạch có độ chính xác đến cm. Đường kính tán là trị số trung bình của 2 hướng đo.
Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng thước đo cao, loại thước khắc vạch có độ chính xác đến dm.
Đo chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước đo cao, loại thước khắc vạch có độ chính xác đến dm.
A3.2 Vẽ phẫu đồ đai rừng (Tham khảo phụ lục C)
Bằng phương pháp vẽ hình học không gian, chuyển những cây trong dải vẽ có kích thước 20m x 10m từ thực địa vào bản vẽ trên giấy ô li theo đúng tỷ lệ 1/100 hoặc 1/200.
A4 Tính toán nội nghiệp
A4.1 Xác định hệ số lọt gió
Xác định hệ số lọt gió theo công thức:
K = V’/V
Trong đó:
V’: tốc độ gió trung bình ở các độ cao khác nhau phía sau đai rừng
V: tốc độ gió trung bình ở các độ cao tương ứng phía trước đai rừng
A4.2 Xác định độ đặc đai rừng
Xác định độ đặc đai rừng theo công thức:
Đ = Hđ x Rđ x Kd x Kn x Sđ
Trong đó:
Đ: Độ dày đặc đai rừng (m3);
Hđ: Chiều cao đai rừng (m);
Rđ: Bề rộng hay chiều sâu đai rừng (m);
Kd: Độ kín dọc (Tỷ lệ của tổng diện tích phần tán theo mặt cắt dọc/ diện tích của đai rừng theo mặt cắt dọc);
Kn: Độ kín ngang (Tỷ lệ của tổng diện tích phần tán theo mặt cắt ngang/ diện tích của đai rừng theo mặt cắt ngang);
Sđ: Là 1m theo chiều dài đai rừng (m)
Mẫu biểu điều tra tầng cây cao
Thứ tự ô tiêu chuẩn:………………………… diện tích: ........................................................... m2
Địa điểm điều tra (thôn, xã, huyện, tỉnh): .................................................................................
.............................................................................................................................................
Chủ rừng:………………………… Tiểu khu:………………………… Khoảnh:..................................
Lô:…………………………………………………… Diện tích lô: ....................................................
Tọa độ ô tiêu chuẩn: ..............................................................................................................
Loài cây trồng:……………………………………………… Năm trồng ...........................................
Phương pháp trồng:………………………………………… Cự ly trồng: .......................................
Ngày điều tra:………………………………………… Người điều tra: ............................................
| Thứ tự | Chiều cao vút ngọn | Chiều cao dưới cành | Đường kính ngang ngực | Đường kính tán | Độ cao tán | Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mô phỏng phương pháp vẽ phẫu đồ đai rừng

Ghi chú: Sđ, Dr: (tên cây trong điều tra)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Đăng Văn Thuyết, 2004, Đánh giá khả năng phòng hộ và giá trị kinh tế của các đai rừng phi lao (Casuarina equisetifolia L.) ở ven biển miền Trung nhằm đề xuất một số giải pháp lâm sinh phát huy khả năng phòng hộ và các lợi ích khác của rừng phi lao trong khu vực. Luận án Tiến sĩ. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
[2] Đặng Văn Thuyết, 2005, Nghiên cứu xây dựng rừng phòng hộ trên cát di động ven biển tỉnh Quảng Bình. Báo cáo Tổng kết đề tài Cấp Bộ.
[3] Lâm Công Định, 1997, Trồng rừng Phi lao chống cát di động ven biển. NXB Nông nghiệp Tp. Hồ Chí Minh.
[4] Nguyễn Ngọc Lung và cộng sự, 1995, Nghiên cứu áp dụng các cơ sở khoa học các giải pháp kinh tế kỹ thuật để quy hoạch thiết kế lưu vực phòng hộ xây dựng rừng phòng hộ nguồn nước, rừng chống gió bão ven biển. Báo cáo Tổng kết đề tài Cấp Nhà nước KN 03-09, Hà Nội.
[5] Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý rừng phòng hộ.
[6] Luật số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 của Quốc hội ban hành Luật Lâm nghiệp.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12511:2018 về Rừng tự nhiên - Rừng sau khoanh nuôi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13532:2022 về Rừng phòng hộ đầu nguồn - Các yêu cầu
- 1 Quyết định 17/2015/QĐ-TTg về Quy chế quản lý rừng phòng hộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Luật Lâm nghiệp 2017
- 3 Quyết định 4150/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Rừng trồng và Rừng tự nhiên do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-1:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12511:2018 về Rừng tự nhiên - Rừng sau khoanh nuôi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-6:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 6: Xoan chịu hạn (Neem)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13532:2022 về Rừng phòng hộ đầu nguồn - Các yêu cầu