Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 về Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với rừng trồng thuộc nhóm loài cây sinh trưởng chậm sau khi kết thúc giai đoạn kiến thiết cơ bản tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng để đánh giá, nghiệm thu chất lượng rừng trồng của các loài cây sinh trưởng chậm sau thời gian kiến thiết cơ bản, làm cơ sở cho việc chuyển giai đoạn đầu tư sang giai đoạn quản lý, bảo vệ và kinh doanh rừng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến việc trồng, chăm sóc, quản lý và nghiệm thu rừng trồng nhóm loài cây sinh trưởng chậm.
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của Tiêu chuẩn
Điều 1: Phạm vi áp dụng chi tiết
- Xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các lâm phần rừng trồng thuần loài hoặc hỗn loài của các loài cây sinh trưởng chậm sau khi hoàn thành giai đoạn kiến thiết cơ bản (thường kéo dài từ 3 đến 5 năm hoặc dài hơn tùy theo loài cây và điều kiện lập địa cụ thể).
- Làm căn cứ kỹ thuật để thực hiện việc đánh giá chất lượng rừng, nghiệm thu kết quả đầu tư dự án trồng rừng và chuyển giao tài sản rừng trồng từ giai đoạn kiến thiết cơ bản sang giai đoạn sản xuất, kinh doanh.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Quy định việc áp dụng các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan khác để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về lâm nghiệp.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản: Là rừng trồng đã kết thúc giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (gồm trồng mới, chăm sóc, bảo vệ) và đạt được các tiêu chí kỹ thuật tối thiểu để chuyển sang giai đoạn quản lý, bảo vệ và nuôi dưỡng ổn định.
- Nhóm loài cây sinh trưởng chậm: Là những loài cây lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng về đường kính và chiều cao ở mức thấp, chu kỳ kinh doanh dài (thường trên 15 năm), gỗ có tỷ trọng lớn, cứng và có giá trị kinh tế cao như Lim xanh, Lát hoa, Sao đen, Dầu rái, Re hương, Sến mật.
- Độ tàn che của rừng: Tỷ lệ phần mười giữa diện tích hình chiếu đứng của các tán cây rừng trên mặt đất so với tổng diện tích đất rừng được đánh giá.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung đối với rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản
- Yêu cầu về mật độ và tỷ lệ sống: Mật độ cây trồng hiện tại phải đạt tỷ lệ sống tối thiểu so với mật độ thiết kế ban đầu (thường đạt từ 85% trở lên). Phân bố của các cây sống trong lâm phần phải tương đối đều, không bị khoảng trống lớn (không bị mất khoảng liên tục).
- Yêu cầu về sinh trưởng: Các chỉ tiêu sinh trưởng trung bình của lâm phần như chiều cao vút ngọn và đường kính gốc hoặc đường kính ngang ngực phải đạt hoặc vượt trị số quy định trong phương án thiết kế kỹ thuật được phê duyệt cho từng loài cây cụ thể theo tuổi rừng.
- Yêu cầu về chất lượng lâm phần: Cây trồng phải sinh trưởng khỏe mạnh, thân cây thẳng, không bị cụt ngọn, không bị sâu bệnh hại nghiêm trọng ở mức độ diện rộng. Tỷ lệ cây đạt chất lượng tốt và trung bình phải chiếm đa số trong lâm phần.
- Yêu cầu về độ tàn che: Lâm phần phải bắt đầu khép tán, độ tàn che của rừng trồng sau thời gian kiến thiết cơ bản phải đạt trị số tối thiểu theo quy định (thường từ 0,1 trở lên đối với rừng mới khép tán và hướng tới đạt độ tàn che cao hơn trong giai đoạn tiếp theo).
- Yêu cầu về quản lý, bảo vệ rừng: Rừng phải có hồ sơ quản lý rõ ràng, ranh giới lâm phần được xác định cụ thể trên thực địa. Đảm bảo đã thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại và ngăn chặn các hành vi xâm hại rừng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-2:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố. Các hoạt động nghiệm thu, đánh giá chất lượng rừng trồng nhóm loài cây sinh trưởng chậm sau thời gian kiến thiết cơ bản phát sinh sau thời điểm này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật nêu trên.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12509-2:2018
RỪNG TRỒNG - RỪNG SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN
PHẦN 2: NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM
Plantation forest - Forest stand after forest formation period
Part 2: Group of slow growing tree species
Lời nói đầu
TCVN 12509:2018 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12509 “Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản” gồm các phần sau:
- TCVN 12509-1:2018, Phần 1: Nhóm loài cây sinh trưởng nhanh;
- TCVN 12509-2:2018, Phần 2: Nhóm loài cây sinh trưởng chậm;
- TCVN 12509-3:2018, Phần 3: Nhóm loài cây ngập mặn.
RỪNG TRỒNG - RỪNG SAU THỜI GIAN KIẾN THIẾT CƠ BẢN
PHẦN 2: NHÓM LOÀI CÂY SINH TRƯỞNG CHẬM
Plantation forest - Forest stand after forest formation period
Part 2: Group of slow growing tree species
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đủ điều kiện thành rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản đối với rừng trồng nhóm loài cây sinh trưởng chậm.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1 Loài cây sinh trưởng chậm (Slow growing tree species)
Những loài cây đạt lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về đường kính ngang ngực dưới 2,0cm (Điều 3.8 TCVN 8761:2012 có sửa đổi).
2.2 Độ tàn che (Canopy cover)
Mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười.
2.3 Đường kính gốc (Root colar diameter)
Đường kính thân cây ở vị trí 0,1m so với bề mặt đất ở gốc cây.
2.4 Chiều cao vút ngọn (Total height)
Chiều cao cây đứng từ mặt đất ở vị trí gốc cây tới đỉnh sinh trưởng của thân chính.
2.5 Đám trống trong rừng (Forest gap)
Những khu vực không có cây trồng có diện tích từ 100m2 trở lên.
2.6 Thời gian kiến thiết cơ bản (Forest formation period)
Khoảng thời gian tính từ thời điểm trồng rừng đến hết thời gian chăm sóc rừng và được xác định cụ thể cho từng loài trong hồ sơ thiết kế trồng rừng. Với rừng trồng cây sinh trường chậm, thời gian kiến thiết cơ bản là 60 tháng.
3 Yêu cầu rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản
Yêu cầu của rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Diện tích (ha) | Liền vùng tối thiểu 0,3 ha |
| 2. Tỷ lệ cây sống so với mật độ trồng rừng (%) | Lớn hơn hoặc bằng 75,0 |
| 3. Độ tàn che | Lớn hơn hoặc bằng 0,3 với rừng trồng cây lá rộng và lớn hơn hoặc bằng 0,1 với rừng trồng cây lá kim |
| 4. Đường kính gốc bình quân (cm) | Lớn hơn hoặc bằng 3,0 |
| 5. Chiều cao vút ngọn bình quân (m) | Lớn hơn hoặc bằng 2,0 |
| 6. Phẩm chất cây | Cây có phẩm chất tốt và trung bình chiều tối thiểu 75% tổng số cây điều tra |
| 7. Tình hình sâu, bệnh hại | Tỷ lệ cây bị sâu, bệnh hại nặng nhỏ hơn 25% tổng số cây điều tra |
| 8. Tổng diện tích các đám trống trong rừng (m2/ha) | Nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 |
4 Phương pháp kiểm tra
Phương pháp kiểm tra các điều kiện của rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản được quy định tại Bảng 2 và phương pháp đánh giá quy định tại Phụ lục A.
Bảng 2 - Phương pháp xác định yêu cầu của rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản
| Chỉ tiêu | Phương pháp kiểm tra | Mẫu kiểm tra |
| 1. Diện tích (ha) | Sử dụng hồ sơ thiết kế trồng rừng và đo bằng thước dây hoặc GPS | Toàn bộ diện tích của từng lô rừng trồng |
| 2. Tỷ lệ cây sống so với mật độ trồng rừng (%) | Lập và đếm số lượng cây trồng trong các ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên có diện tích đảm bảo số cây tối thiểu trong mỗi ô là 30 cây | Số lượng ô tiêu chuẩn được lập tương ứng với diện tích từng lô rừng như sau: - Diện tích lô nhỏ hơn hoặc bằng 03 ha: 02 ô tiêu chuẩn - Diện tích lô từ lớn hơn 3 đến nhỏ hơn hoặc bằng 5 ha: 03 ô tiêu - chuẩn - Diện tích lô lớn hơn 5 ha: 04 ô tiêu chuẩn |
| 3. Độ tàn che | Xác định gián tiếp thông qua đường diện tích tán lá của cây trồng và mật độ hiện tại | Đo đường kính tán lá của toàn bộ cây trồng trong ô tiêu chuẩn |
| 4. Đường kính gốc bình quân (cm) | Đo đếm trực tiếp. Sử dụng thước dây hoặc thước kẹp kính đo ở vị trí thân cây cao 0,1m so với mặt đất tại vị trí gốc cây | Đo toàn bộ cây trồng trong ô tiêu chuẩn |
| 5. Chiều cao vút ngọn bình quân (m) | Đo đếm trực tiếp. Sử dụng sào khắc vạch có độ chính xác đến 1dm để đo chiều cao vút ngọn của cây | Đo toàn bộ cây trồng trong ô tiêu chuẩn |
| 6. Phẩm chất cây | Đánh giá trực tiếp cùng với quá trình điều tra sinh trưởng bằng phương pháp quan sát | Đánh giá toàn bộ cây trồng trong ô tiêu chuẩn |
| 7. Tình hình sâu, bệnh hại | Đánh giá trực tiếp cùng với quá trình điều tra sinh trưởng bằng phương pháp quan sát | Đánh giá toàn bộ cây trồng trong ô tiêu chuẩn |
| 8. Tổng diện tích các đám trống trong rừng (m2/ha) | Xác định số đám trống thông qua các tuyến điều tra. Kích thước lỗ trống được đo trực tiếp ngoài thực địa | Lô rừng có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 03 ha lập 02 tuyến; Lô rừng có diện tích từ lớn hơn 3 ha đến nhỏ hơn hoặc bằng 5 ha lập 03 tuyến; Lô rừng có diện tích lớn hơn 5 ha lập 04 tuyến ngẫu nhiên. |
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp đánh giá
A1 Mục đích và nội dung đánh giá
- Đánh giá mức độ thành rừng của các lô rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản.
- Với rừng trồng cây sinh trưởng chậm, nội dung đánh giá bao gồm: diện tích; tỷ lệ cây sống so với mật độ trồng rừng; độ tàn che; đường kính gốc bình quân; chiều cao vút ngọn bình quân; phẩm chất cây; tình hình sâu, bệnh hại và tổng diện tích các đám trống trong rừng.
A2 Phương pháp lập ô tiêu chuẩn
A2.1 Ô tiêu chuẩn được lập theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống
A2.2 Dung lượng mẫu kiểm tra: lập 02 ô tiêu chuẩn nếu diện tích lô rừng ≤ 3 ha; 3 ô tiêu chuẩn nếu diện tích lô rừng từ > 3 đến ≤ 5 ha; 04 ô tiêu chuẩn nếu diện tích lô rừng > 5 ha.
A2.3 Kích thước ô tiêu chuẩn: tùy thuộc vào mật độ hiện tại của lô rừng song phải đảm bảo tối thiểu 30 cây/ô.
A3 Đo đếm trong ô tiêu chuẩn
A3.1 Điều tra tầng cây cao:
Chiều cao vút ngọn được đo bằng sào khắc vạch từ mặt đất tại vị trí gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của thân chính, độ chính xác đến dm.
Đường kính gốc (Doo) được đo bằng thước dây hoặc thước kẹp kính, độ chính xác đến cm.
Đường kính tán lá (Dt) được đo bằng thước dây theo 2 chiều vuông góc với nhau, độ chính xác đến cm.
A3.2 Đánh giá phẩm chất cây trồng:
Cây sinh trưởng tốt (A) là những cây thân thẳng, không cụt ngọn, tán lá phát triển cân đối, không bị sâu, bệnh hại
Cây sinh trưởng xấu (C) là những cây cong queo, cụt ngọn, tán lá không cân đối và bị sâu bệnh hại ở mức độ trung bình trở lên.
Cây sinh trưởng trung bình (B) là cây nằm giữa hai cấp phẩm chất nêu trên.
A3.3 Điều tra tình hình sâu, bệnh hại cây rừng:
Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh thông qua quan sát tình hình sâu, bệnh hại tán lá và cành ngọn của cây rừng. Trong đó, mức độ bị hại được phân thành 4 cấp: (1) Cấp 1 (hại không đáng kể): từ 1-25% tán lá bị trụi, cành ngọn bị hại; (2) Cấp 2 (Hại nhẹ); từ 26-50% tán lá bị trụi, cành ngọn bị hại; (3) Cấp 3 (Hại trung bình): từ 51-75% tán lá bị bụi, cành ngọn bị hại; (4) Cấp 4 (Hại nặng): 76-100% tán lá bị trụi, cành ngọn bị hại.
A4 Đo diện tích đám trống trong rừng
Trên tuyến điều tra, tiến hành quan sát trong phạm vi của dải rừng có chiều rộng 40m ở 2 phía để xác định các đám trống. Trong đó, ranh giới của đám trống là hình chiếu thẳng đứng của mép tán lá cây gỗ có đường kính ngang ngực lớn hơn hoặc bằng 6,0cm (hoặc hình chiếu tán của cây tre/nứa trên bề mặt đất. Dùng GPS để đi 1 vòng khép kín xung quanh ranh giới của đám trống. Khi đó diện tích đám trống sẽ được xác định trực tiếp trên thiết bị GPS
A5 Tính toán nội nghiệp
A5.1 Xác định tỷ lệ sống của cây trồng
với Ns (cây/ha) = ![]()
Trong đó: I là tỷ lệ sống của cây trồng (%); Ns là mật độ cây sống hiện tại (cây/ha);
n là số cây bình quân trong ô tiêu chuẩn (cây/ô); S là diện tích ô tiêu chuẩn (m2);
N là mật độ trồng rừng ban đầu được ghi trong hồ sơ thiết kế trồng rừng.
A5.2 Xác định đường kính gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán lá bình quân

Trong đó: Xtb là giá trị trung bình của đường kính gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của cây trồng trong ô tiêu chuẩn
Xi là đường kính gốc, chiều cao vút ngọn và đường kính tán của cây thứ i (với đường kính tán lá là giá trị trung bình cộng của 2 trị số đo theo 2 chiều vuông góc với nhau)
ni là số cây trong ô tiêu chuẩn i (cây/ô)
A5.3 Xác định độ tàn che của cây gỗ

Trong đó: Dt là đường kính tán lá trung bình của cây trồng trong ô tiêu chuẩn (cm)
A5.4 Xác định tỷ lệ cây bị sâu, bệnh hại
![]()
Trong đó: P là tỷ lệ cây rừng bị sâu, bệnh hại (%); Nb là số cây bị sâu bệnh hại (cây); Ndt là tổng số cây điều tra (cây)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Quyết định số 46/2007/QĐ-BNN ngày 28/5/2007 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc Ban hành Quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng.
[2] Thông tư 34/2009/TT-BNN&PTNT ngày 10/6/2010 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quy định về tiêu chí phân loại rừng.
[3] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8761:2012 - Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng - Phương pháp khảo nghiệm. Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ.
[4] Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT về việc Ban hành Quy định về việc Hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh.
[5] Luật lâm nghiệp 2017, luật số 16/2017/QH.
[6] Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-66-2003: Biểu điều tra kinh doanh rừng trồng của 14 loài cây chủ yếu, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
[7] Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130-2006 về Quy phạm kỹ thuật trồng rừng Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) ban hành kèm theo Quyết định số 4108 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.
[8] Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144-2006 về Quy trình kỹ thuật trồng rừng Huynh (Tarrietia javanica Blumme) ban hành kèm theo Quyết định số 4108 QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.
[9] Tiêu chuẩn ngành 04-TCN-126-2006 về Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn ban hành kèm theo quyết định số 4018 QĐ/BNN-KHCN, ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12270:2018 về Nhà ươm, trồng cây - Các yêu cầu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-1:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-2:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13459:2021 về Phương pháp xác định thân cây gỗ từ đường kính gốc
- 1 Quyết định 46/2007/QĐ-BNN Quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng do Bộ trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành
- 2 Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Thông tư 23/2016/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung quản lý công trình lâm sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Luật Lâm nghiệp 2017
- 5 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 144:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng huỷnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 130:2006 về quy phạm kỹ thuật trồng rừng giổi xanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn ngành 04TCN 126:2006 về hướng dẫn kỹ thuật trồng cây gỗ lá rộng dưới tán rừng trồng để cung cấp gỗ lớn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11567-2:2016 về Rừng trồng - Rừng gỗ lớn chuyển hóa từ rừng trồng gỗ nhỏ - Phần 2: Keo tai tượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-1:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu về lập địa - Phần 1: Keo tai tượng và keo lai
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-2:2016 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 2: Bạch đàn lai
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12270:2018 về Nhà ươm, trồng cây - Các yêu cầu
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-1:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 1: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12510-2:2018 về Rừng trồng - Rừng phòng hộ ven biển - Phần 2: Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11366-5:2021 về Rừng trồng - Yêu cầu lập địa - Phần 5: Phi lao
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13459:2021 về Phương pháp xác định thân cây gỗ từ đường kính gốc