Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12515:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16124:2015) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định chi tiết về kích thước và dung sai đối với các sản phẩm thép dây cán nóng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thép dây cán nóng có mặt cắt ngang hình tròn, hình ôvan, hình vuông, hình lục giác hoặc các hình dạng đặc biệt khác, được sử dụng làm nguyên liệu để kéo dây, cán nguội hoặc chế tạo các sản phẩm cơ khí. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và kinh doanh thép dây tại thị trường Việt Nam.

Quy định về kích thước danh nghĩa

  • Thép dây mặt cắt tròn: Đường kính danh nghĩa của thép dây tròn dao động từ 5 mm đến 60 mm, với các bước tăng kích thước được quy định cụ thể nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất và gia công tiếp theo.
  • Thép dây mặt cắt khác (vuông, lục giác, ôvan): Kích thước danh nghĩa được xác định bằng khoảng cách giữa hai mặt đối diện hoặc các kích thước đặc trưng tương ứng của từng loại hình dạng hình học cụ thể.

Dung sai kích thước và độ không tròn cho phép

  • Sai lệch cho phép về đường kính: Tiêu chuẩn phân chia dung sai đường kính thành các cấp độ chính xác khác nhau (bao gồm cấp độ chính xác thông thường và cấp độ chính xác cao) để người sử dụng lựa chọn tùy theo mục đích công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm đầu ra.
  • Độ không tròn (hiệu số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất trên cùng một mặt cắt ngang): Không được vượt quá một tỷ lệ phần trăm nhất định của dung sai đường kính tổng thể, thường giới hạn từ 50% đến 70% trị số dung sai đường kính tùy thuộc vào cấp chính xác được áp dụng.
  • Dung sai đối với thép dây không phải mặt cắt tròn: Quy định chi tiết về sai lệch cho phép đối với kích thước cạnh của thép vuông, khoảng cách giữa các mặt đối diện của thép lục giác nhằm đảm bảo tính đồng đều trên toàn bộ chiều dài cuộn dây.

Yêu cầu về hình dạng và chất lượng bề mặt liên quan đến kích thước

  • Độ cong và độ thẳng: Thép dây phải được cuộn một cách gọn gàng, không bị xoắn gập nghiêm trọng gây cản trở cho quá trình xả cuộn tự động tại các nhà máy gia công cơ khí.
  • Khuyết tật bề mặt: Các khuyết tật như vết nứt, vảy sắt, nếp gấp cán không được làm ảnh hưởng đến kích thước thực tế của thép dây vượt quá giới hạn dung sai âm cho phép.

Phương pháp đo lường và kiểm tra kích thước

  • Vị trí đo: Việc đo kích thước và độ không tròn phải được thực hiện ở khoảng cách cách đầu cuộn dây ít nhất là 300 mm để tránh sai số do biến dạng ở phần đầu cuộn trong quá trình cán và cắt.
  • Dụng cụ đo: Sử dụng các thiết bị đo có độ chính xác phù hợp như panme, thước cặp chuyên dụng đã được hiệu chuẩn theo quy định pháp luật về đo lường.

Hiệu lực thi hành

TCVN 12515:2018 (ISO 16124:2015) có hiệu lực kể từ ngày công bố, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho hoạt động quản lý chất lượng thép dây tại Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12515:2018

ISO 16124:2015

THÉP DÂY - KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI

Steel wire rod - Dimensions and tolerances

Lời nói đầu

TCVN 12515:2018 hoàn toàn tương đương ISO 16124:2015.

TCVN 12515:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THÉP DÂY - KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI

Steel wire rod - Dimensions and tolerances

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước và dung sai kích thước áp dụng cho thép dây như đã định nghĩa trong TCVN 11371 (ISO 6929).

2  Kích thước và dung sai kích thước

Các kích thước và dung sai áp dụng cho các kích thước của thép dây phải theo quy định trong 2.1 đến 2.4.

2.1  Thép dây tròn

Cỡ kích thước ưu tiên và dung sai đường kính phải theo quy định trong Bảng 1 và Bảng 2. Bốn mức dung sai được tiêu chuẩn hóa là T1, T2, T3 và T4.

Độ không tròn lớn nhất cho phép của tất cả các cỡ kích thước được đo là hiệu số giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của cùng một mặt cắt ngang phải là 80% tổng dung sai đã quy định cho đường kính (xem Bảng 2).

Bảng 1 - Đường kính ưu tiên, mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng danh nghĩa của thép dây tròn

Đường kính ưu tiên, d mm

Diện tích mặt cắt ngang a mm2

Khối lượng trên 1 m dàia
kg/m

5

19,63

0,154

5,5

23,76

0,187

6

28,27

0,222

6,5

33,18

0,260

7

38,48

0,302

7,5

44,18

0,347

8

50,26

0,395

8,5

56,74

0,445

9

63,62

0,499

9,5

70,88

0,556

10

78,54

0,617

10,5

86,59

0,680

11

95,03

0,746

11,5

103,9

0,816

12

113,1

0,888

12,5

122,7

0,963

13

132,7

1,04

13,5

143,1

1,12

14

153,9

1,21

14,5

165,1

1,30

15

176,7

1,39

15,5

188,7

1,48

16

201,1

1,58

16,5

213,8

1,68

17

227,0

1,78

17,5

240,5

1,89

18

254,5

2,00

18,5

268,8

2,11

19

283,5

2,23

19,5

298,6

2,34

20

314,2

2,47

21

346,4

2,72

22

380,1

2,98

23

415,5

3,26

24

452,4

3,55

25

490,9

3,85

26

530,9

4,17

27

572,6

4,49

28

615,8

4,83

29

660,5

5,18

30

706,9

5,55

31

754,8

5,92

32

804,2

6,31

33

855,3

6,71

34

907,9

7,13

35

962,1

7,55

36

1 018

7,99

37

1 075

8,44

38

1 134

8,90

39

1 195

9,38

40

1 257

9,86

41

1 320

10,4

42

1 385

10,9

43

1 452

11,4

44

1 521

11,9

45

1 590

12,5

46

1 662

13,0

47

1 735

13,6

48

1 810

14,2

49

1 886

14,8

50

1 964

15,4

51

2 043

16,0

52

2 124

16,7

53

2 206

17,3

54

2 290

18,0

55

2 376

18,7

56

2 463

19,3

57

2 552

20,0

58

2 642

20,7

59

2 734

21,5

60

2 827

22,2

a chỉ dùng để tham khảo

CHÚ THÍCH 1: Diện tích mặt cắt ngang: S = 0,7854d2

CHÚ THÍCH 2: Khối lượng/ m = 0,00785S

 

Bảng 2 - Dung sai đường kính và độ không tròn của thép dây tròn

Đường kính, d
mm

Dung sai b
mm

Độ không tròn ()
mm

T1a

T2

T3

T4

T1

T2

T3

T4

5,00 ≤ d ≤ 10,00

± 0,30

± 0,25

± 0,20

± 0,15

0,48

0,40

0,32

0,24

10,00 < d ≤ 15,00

± 0,40

± 0,30

± 0,25

± 0,20

0,64

0,48

0,40

0,32

15,00 < d ≤ 25,00

± 0,50

± 0,35

± 0,30

± 0,25

0,80

0,56

0,48

0,40

25,00 < d ≤ 40,00

± 0,60

± 0,40

± 0,35

± 0,30

0,96

0,64

0,56

0,48

40,00 < d ≤ 50,00

± 0,80

± 0,50

± 0,40

-

1,28

0,80

0,64

-

50,00 < d ≤ 60,00

± 1,00

± 0,60

 

-

1,60

0,96

 

-

a Đối với phạm vi cỡ kích thước 5,00 mm < d ≤ 10 mm, các giá trị lớn hơn về dung sai có thể được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

b Đối với các cấp dung sai chính xác khác, dung sai có thể được thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

2.2  Thép dây vuông

Chiều rộng danh nghĩa và dung sai của cạnh phải theo quy định trong các Bảng 3 và Bảng 4.

Độ không vuông góc cho phép của tất cả các cỡ kích thước được đo là hiệu số giữa cạnh lớn nhất và cạnh nhỏ nhất của cùng một mắt cắt ngang phải là 80% của tổng dung sai quy định cho chiều rộng của cạnh (xem Bảng 4).

Dung sai cho bán kính góc của chiều rộng danh nghĩa thép dây vuông phải theo quy định trong Bảng 5.

Bảng 3 - Chiều rộng cạnh, mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng danh nghĩa của thép dây vuông

Chiều rộng ưu tiên, a mm

Diện tích mặt cắt nganga mm2

Khối lượng trên 1 m dàia
kg/m

8

64,00

0,50

9

81,00

0,64

10

100,0

0,79

11

121,0

0,95

12

144,0

1,13

13

169,0

1,33

14

196,0

1,54

15

225,0

1,77

16

256,0

2,01

17

289,0

2,27

18

324,0

2,54

19

361,0

2,83

20

400,0

3,14

21

441,0

3,46

22

484,0

3,80

23

529,0

4,15

24

576,0

4,52

25

625,0

4,91

26

676,0

5,31

27

729,0

5,72

28

784,0

6,15

29

841,0

6,60

30

900,0

7,06

31

961,0

7,54

32

1 024,0

8,04

a Chỉ dùng để tham khảo.

 

Bảng 4 - Dung sai chiều rộng và độ không vuông góc của thép dây vuông

Chiều rộng danh nghĩa, a
mm

Dung sai chiều rộng
mm

Độ không vuông góc (), mm

Trên

Đến và bao gồm

8,5

15

± 0,4

0,64

15

25

± 0,5

0,80

25

32

± 0,6

0,96

CHÚ THÍCH: Cho phép có bán kính giới hạn góc

 

Bảng 5 - Dung sai bán kính góc của thép dây vuông

Bán kính góc, r

Chiều rộng danh nghĩa,
mm

r,
mm

8 ≤ a < 12

r ≤ 1

12 < a ≤ 20

r ≤ 1,5

20 < a ≤ 30

r ≤ 2

30 < a ≤ 32

r ≤ 2,5

2.3  Thép dây sáu cạnh

Chiều dày danh nghĩa được đo là chiều rộng ngang qua các mặt phẳng đối diện nhau và dung sai chiều dày phải theo quy định trong các Bảng 6 và 7.

Độ lệch sáu cạnh của tất cả các cạnh được đo là hiệu số giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của cùng một mặt cắt ngang phải là 80% của tổng dung sai chiều dày (xem Bảng 7).

Dung sai cho bán kính góc của chiều rộng danh nghĩa thép dây sáu cạnh phải theo quy định trong Bảng 8.

Bảng 6 - Chiều dày, mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng danh nghĩa của thép dãy sáu cạnh

Chiều dày ưu tiên, a
mm

Diện tích mặt cắt nganga mm2

Khối lượng trên 1 m dàia
kg/m

15

194,9

1,53

16

221,7

1,74

17

250,3

1,96

18

280,6

2,20

19

312,6

2,45

20

346,4

2,72

22

419,2

3,29

23

458,1

3,60

24

498,8

3,92

25

541,3

4,25

26

585,4

4,60

27

631,3

4,96

28

679,0

5,33

29

728,3

6,37

30

779,4

6,81

31

832,2

7,28

32

886,8

7,76

33

943,1

8,25

34

1 000,1

8,76

35

1 060,8

9,28

36

1 122,3

9,82

37

1 185,5

10,37

38

1 250,5

10,94

39

1 317,2

11,52

40

1 385,6

12,12

a chỉ dùng để tham khảo

 

Bảng 7 - Dung sai chiều dày và độ lệch sáu cạnh của thép dây sáu cạnh

Chiều dày danh nghĩa, a
mm

Dung sai chiều dày,
mm

Độ lệch sáu cạnh (≤),
mm

Trên

Đến và bao gồm

8,5

15

± 0,4

0,64

15

25

± 0,5

0,80

25

40

± 0,6

0,96

CHÚ THÍCH: Cho phép có bán kính giới hạn góc.

 

Bảng 8 - Dung sai bán kính góc của thép dây sáu cạnh

Bán kính góc, r

Chiều rộng danh nghĩa, mm

r,
mm

 

a ≤ 20,0

r ≤ 1,5

20,0 < a ≤ 28,5

r ≤ 2,0

28,5 < a ≤ 40

r ≤ 2,5

2.4  Thép dây chữ nhật

Cỡ kích thước danh nghĩa được quy định là chiều rộng (w) kề bên chiều dày (t) và dung sai của cạnh phải theo quy định trong các Bảng 9, Bảng 10a và Bảng 10b.

Bảng 9 - Cỡ kích thước, mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng danh nghĩa của thép dây chữ nhật

w x t ưu tiên
mm

Diện tích mặt cắt nganga mm2

Khối lượng trên một đơn vị chiều dàia kg/m

18 x 10

180,0

1,41

18 x 12

216,0

1,70

20 x 10

200,0

1,57

20 x 12

240,0

1,88

20 x 14

280,0

2,20

22 x 8

176,0

1,38

22 x 10

220,0

1,73

22 x 12

264,0

2,07

22 x 14

308,0

2,42

25 x 8

200,0

1,57

25 x 10

250,0

1,96

25 x 12

300,0

2,36

25 x 14

350,0

2,75

25 x 16

400,0

3,14

28 x 8

224,0

1,76

28 x 10

280,0

2,20

28 x 12

336,0

2,64

28 x 14

392,0

3,08

28 x 16

448,0

3,52

30 x 6

180,0

1,41

30 x 8

240,0

1,88

30 x 10

300,0

2,36

30 x 12

360,0

2,83

30 x 14

420,0

3,30

30 x 16

480,0

3,77

a chỉ dùng để tham khảo

CHÚ THÍCH: Theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất, có thể cung cấp các cỡ kích thước khác

 

Bảng 10a - Dung sai chiều rộng của thép dây chữ nhật

Chiều rộng danh nghĩa, w
mm

Dung sai chiều rộng,
mm

Trên

Đến và bao gồm

18

22

± 0,4

22

28

± 0,5

28

30

± 0,6

CHÚ THÍCH: Cho phép có bán kính giới hạn góc

 

Bảng 10b - Dung sai chiều dày thép dây chữ nhật

Chiều dày danh nghĩa, t
mm

Dung sai chiều dày,
mm

Trên

Đến và bao gồm

8

12

± 0,3

12

16

± 0,4

CHÚ THÍCH: Cho phép có bán kính giới hạn góc.

 

3  Kiểm tra các kích thước mặt cắt ngang

Bảng 11 - Khoảng cách được đo từ đầu mút của cuộn

Đường kính (hoặc kích thước) danh nghĩa, mm

Khoảng cách từ đầu mút cuộn,
mm

5 ≤ d ≤ 7

5000

7 < d ≤ 13

4000

13 < d ≤ 18

3000

18 < d ≤ 23

2000

23 < d ≤ 28

1500

28 < d ≤ 60

1000

 

4  Khối lượng của cuộn

Khối lượng và dung sai khối lượng của các cuộn riêng biệt có thể được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. Cho phép có tối đa là 5% số lượng các cuộn có thể được cung cấp với khối lượng nhỏ hơn khối lượng nhỏ nhất quy định.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 11371 (ISO 6929), Sản phẩm thép - Từ vựng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12515:2018 (ISO 16124:2015) về Thép dây - Kích thước và dung sai

Số hiệu: TCVN12515:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12515:2018 (ISO 1612...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký