Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12515:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16124:2015) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định chi tiết về kích thước và dung sai đối với các sản phẩm thép dây cán nóng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thép dây cán nóng có mặt cắt ngang hình tròn, hình ôvan, hình vuông, hình lục giác hoặc các hình dạng đặc biệt khác, được sử dụng làm nguyên liệu để kéo dây, cán nguội hoặc chế tạo các sản phẩm cơ khí. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và kinh doanh thép dây tại thị trường Việt Nam.
Quy định về kích thước danh nghĩa
- Thép dây mặt cắt tròn: Đường kính danh nghĩa của thép dây tròn dao động từ 5 mm đến 60 mm, với các bước tăng kích thước được quy định cụ thể nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất và gia công tiếp theo.
- Thép dây mặt cắt khác (vuông, lục giác, ôvan): Kích thước danh nghĩa được xác định bằng khoảng cách giữa hai mặt đối diện hoặc các kích thước đặc trưng tương ứng của từng loại hình dạng hình học cụ thể.
Dung sai kích thước và độ không tròn cho phép
- Sai lệch cho phép về đường kính: Tiêu chuẩn phân chia dung sai đường kính thành các cấp độ chính xác khác nhau (bao gồm cấp độ chính xác thông thường và cấp độ chính xác cao) để người sử dụng lựa chọn tùy theo mục đích công nghệ và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm đầu ra.
- Độ không tròn (hiệu số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất trên cùng một mặt cắt ngang): Không được vượt quá một tỷ lệ phần trăm nhất định của dung sai đường kính tổng thể, thường giới hạn từ 50% đến 70% trị số dung sai đường kính tùy thuộc vào cấp chính xác được áp dụng.
- Dung sai đối với thép dây không phải mặt cắt tròn: Quy định chi tiết về sai lệch cho phép đối với kích thước cạnh của thép vuông, khoảng cách giữa các mặt đối diện của thép lục giác nhằm đảm bảo tính đồng đều trên toàn bộ chiều dài cuộn dây.
Yêu cầu về hình dạng và chất lượng bề mặt liên quan đến kích thước
- Độ cong và độ thẳng: Thép dây phải được cuộn một cách gọn gàng, không bị xoắn gập nghiêm trọng gây cản trở cho quá trình xả cuộn tự động tại các nhà máy gia công cơ khí.
- Khuyết tật bề mặt: Các khuyết tật như vết nứt, vảy sắt, nếp gấp cán không được làm ảnh hưởng đến kích thước thực tế của thép dây vượt quá giới hạn dung sai âm cho phép.
Phương pháp đo lường và kiểm tra kích thước
- Vị trí đo: Việc đo kích thước và độ không tròn phải được thực hiện ở khoảng cách cách đầu cuộn dây ít nhất là 300 mm để tránh sai số do biến dạng ở phần đầu cuộn trong quá trình cán và cắt.
- Dụng cụ đo: Sử dụng các thiết bị đo có độ chính xác phù hợp như panme, thước cặp chuyên dụng đã được hiệu chuẩn theo quy định pháp luật về đo lường.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12515:2018 (ISO 16124:2015) có hiệu lực kể từ ngày công bố, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho hoạt động quản lý chất lượng thép dây tại Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
ISO 16124:2015
THÉP DÂY - KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
Steel wire rod - Dimensions and tolerances
Lời nói đầu
TCVN 12515:2018 hoàn toàn tương đương ISO 16124:2015.
TCVN 12515:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THÉP DÂY - KÍCH THƯỚC VÀ DUNG SAI
Steel wire rod - Dimensions and tolerances
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước và dung sai kích thước áp dụng cho thép dây như đã định nghĩa trong TCVN 11371 (ISO 6929).
2 Kích thước và dung sai kích thước
Các kích thước và dung sai áp dụng cho các kích thước của thép dây phải theo quy định trong 2.1 đến 2.4.
Cỡ kích thước ưu tiên và dung sai đường kính phải theo quy định trong Bảng 1 và Bảng 2. Bốn mức dung sai được tiêu chuẩn hóa là T1, T2, T3 và T4.
Độ không tròn lớn nhất cho phép của tất cả các cỡ kích thước được đo là hiệu số giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của cùng một mặt cắt ngang phải là 80% tổng dung sai đã quy định cho đường kính (xem Bảng 2).

Bảng 1 - Đường kính ưu tiên, mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng danh nghĩa của thép dây tròn
| Đường kính ưu tiên, d mm | Diện tích mặt cắt ngang a mm2 | Khối lượng trên 1 m dàia |
| 5 | 19,63 | 0,154 |
| 5,5 | 23,76 | 0,187 |
| 6 | 28,27 | 0,222 |
| 6,5 | 33,18 | 0,260 |
| 7 | 38,48 | 0,302 |
| 7,5 | 44,18 | 0,347 |
| 8 | 50,26 | 0,395 |
| 8,5 | 56,74 | 0,445 |
| 9 | 63,62 | 0,499 |
| 9,5 | 70,88 | 0,556 |
| 10 | 78,54 | 0,617 |
| 10,5 | 86,59 | 0,680 |
| 11 | 95,03 | 0,746 |
| 11,5 | 103,9 | 0,816 |
| 12 | 113,1 | 0,888 |
| 12,5 | 122,7 | 0,963 |
| 13 | 132,7 | 1,04 |
| 13,5 | 143,1 | 1,12 |
| 14 | 153,9 | 1,21 |
| 14,5 | 165,1 | 1,30 |
| 15 | 176,7 | 1,39 |
| 15,5 | 188,7 | 1,48 |
| 16 | 201,1 | 1,58 |
| 16,5 | 213,8 | 1,68 |
| 17 | 227,0 | 1,78 |
| 17,5 | 240,5 | 1,89 |
| 18 | 254,5 | 2,00 |
| 18,5 | 268,8 | 2,11 |
| 19 | 283,5 | 2,23 |
| 19,5 | 298,6 | 2,34 |
| 20 | 314,2 | 2,47 |
| 21 | 346,4 | 2,72 |
| 22 | 380,1 | 2,98 |
| 23 | 415,5 | 3,26 |
| 24 | 452,4 | 3,55 |
| 25 | 490,9 | 3,85 |
| 26 | 530,9 | 4,17 |
| 27 | 572,6 | 4,49 |
| 28 | 615,8 | 4,83 |
| 29 | 660,5 | 5,18 |
| 30 | 706,9 | 5,55 |
| 31 | 754,8 | 5,92 |
| 32 | 804,2 | 6,31 |
| 33 | 855,3 | 6,71 |
| 34 | 907,9 | 7,13 |
| 35 | 962,1 | 7,55 |
| 36 | 1 018 | 7,99 |
| 37 | 1 075 | 8,44 |
| 38 | 1 134 | 8,90 |
| 39 | 1 195 | 9,38 |
| 40 | 1 257 | 9,86 |
| 41 | 1 320 | 10,4 |
| 42 | 1 385 | 10,9 |
| 43 | 1 452 | 11,4 |
| 44 | 1 521 | 11,9 |
| 45 | 1 590 | 12,5 |
| 46 | 1 662 | 13,0 |
| 47 | 1 735 | 13,6 |
| 48 | 1 810 | 14,2 |
| 49 | 1 886 | 14,8 |
| 50 | 1 964 | 15,4 |
| 51 | 2 043 | 16,0 |
| 52 | 2 124 | 16,7 |
| 53 | 2 206 | 17,3 |
| 54 | 2 290 | 18,0 |
| 55 | 2 376 | 18,7 |
| 56 | 2 463 | 19,3 |
| 57 | 2 552 | 20,0 |
| 58 | 2 642 | 20,7 |
| 59 | 2 734 | 21,5 |
| 60 | 2 827 | 22,2 |
| a chỉ dùng để tham khảo CHÚ THÍCH 1: Diện tích mặt cắt ngang: S = 0,7854d2 CHÚ THÍCH 2: Khối lượng/ m = 0,00785S | ||
Bảng 2 - Dung sai đường kính và độ không tròn của thép dây tròn
| Đường kính, d | Dung sai b | Độ không tròn (≤) | ||||||
| T1a | T2 | T3 | T4 | T1 | T2 | T3 | T4 | |
| 5,00 ≤ d ≤ 10,00 | ± 0,30 | ± 0,25 | ± 0,20 | ± 0,15 | 0,48 | 0,40 | 0,32 | 0,24 |
| 10,00 < d ≤ 15,00 | ± 0,40 | ± 0,30 | ± 0,25 | ± 0,20 | 0,64 | 0,48 | 0,40 | 0,32 |
| 15,00 < d ≤ 25,00 | ± 0,50 | ± 0,35 | ± 0,30 | ± 0,25 | 0,80 | 0,56 | 0,48 | 0,40 |
| 25,00 < d ≤ 40,00 | ± 0,60 | ± 0,40 | ± 0,35 | ± 0,30 | 0,96 | 0,64 | 0,56 | 0,48 |
| 40,00 < d ≤ 50,00 | ± 0,80 | ± 0,50 | ± 0,40 | - | 1,28 | 0,80 | 0,64 | - |
| 50,00 < d ≤ 60,00 | ± 1,00 | ± 0,60 |
| - | 1,60 | 0,96 |
| - |
| a Đối với phạm vi cỡ kích thước 5,00 mm < d ≤ 10 mm, các giá trị lớn hơn về dung sai có thể được thỏa thuận giữa các bên có liên quan. b Đối với các cấp dung sai chính xác khác, dung sai có thể được thỏa thuận giữa các bên có liên quan. | ||||||||
Chiều rộng danh nghĩa và dung sai của cạnh phải theo quy định trong các Bảng 3 và Bảng 4.
Độ không vuông góc cho phép của tất cả các cỡ kích thước được đo là hiệu số giữa cạnh lớn nhất và cạnh nhỏ nhất của cùng một mắt cắt ngang phải là 80% của tổng dung sai quy định cho chiều rộng của cạnh (xem Bảng 4).
Dung sai cho bán kính góc của chiều rộng danh nghĩa thép dây vuông phải theo quy định trong Bảng 5.

Bảng 3 - Chiều rộng cạnh, mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng danh nghĩa của thép dây vuông
| Chiều rộng ưu tiên, a mm | Diện tích mặt cắt nganga mm2 | Khối lượng trên 1 m dàia |
| 8 | 64,00 | 0,50 |
| 9 | 81,00 | 0,64 |
| 10 | 100,0 | 0,79 |
| 11 | 121,0 | 0,95 |
| 12 | 144,0 | 1,13 |
| 13 | 169,0 | 1,33 |
| 14 | 196,0 | 1,54 |
| 15 | 225,0 | 1,77 |
| 16 | 256,0 | 2,01 |
| 17 | 289,0 | 2,27 |
| 18 | 324,0 | 2,54 |
| 19 | 361,0 | 2,83 |
| 20 | 400,0 | 3,14 |
| 21 | 441,0 | 3,46 |
| 22 | 484,0 | 3,80 |
| 23 | 529,0 | 4,15 |
| 24 | 576,0 | 4,52 |
| 25 | 625,0 | 4,91 |
| 26 | 676,0 | 5,31 |
| 27 | 729,0 | 5,72 |
| 28 | 784,0 | 6,15 |
| 29 | 841,0 | 6,60 |
| 30 | 900,0 | 7,06 |
| 31 | 961,0 | 7,54 |
| 32 | 1 024,0 | 8,04 |
| a Chỉ dùng để tham khảo. | ||
Bảng 4 - Dung sai chiều rộng và độ không vuông góc của thép dây vuông
| Chiều rộng danh nghĩa, a | Dung sai chiều rộng | Độ không vuông góc (≤), mm | |
| Trên | Đến và bao gồm | ||
| 8,5 | 15 | ± 0,4 | 0,64 |
| 15 | 25 | ± 0,5 | 0,80 |
| 25 | 32 | ± 0,6 | 0,96 |
| CHÚ THÍCH: Cho phép có bán kính giới hạn góc | |||
Bảng 5 - Dung sai bán kính góc của thép dây vuông
| Bán kính góc, r | Chiều rộng danh nghĩa, | r, |
|
| 8 ≤ a < 12 | r ≤ 1 |
| 12 < a ≤ 20 | r ≤ 1,5 | |
| 20 < a ≤ 30 | r ≤ 2 | |
| 30 < a ≤ 32 | r ≤ 2,5 |
Chiều dày danh nghĩa được đo là chiều rộng ngang qua các mặt phẳng đối diện nhau và dung sai chiều dày phải theo quy định trong các Bảng 6 và 7.
Độ lệch sáu cạnh của tất cả các cạnh được đo là hiệu số giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của cùng một mặt cắt ngang phải là 80% của tổng dung sai chiều dày (xem Bảng 7).
Dung sai cho bán kính góc của chiều rộng danh nghĩa thép dây sáu cạnh phải theo quy định trong Bảng 8.

Bảng 6 - Chiều dày, mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng danh nghĩa của thép dãy sáu cạnh
| Chiều dày ưu tiên, a | Diện tích mặt cắt nganga mm2 | Khối lượng trên 1 m dàia |
| 15 | 194,9 | 1,53 |
| 16 | 221,7 | 1,74 |
| 17 | 250,3 | 1,96 |
| 18 | 280,6 | 2,20 |
| 19 | 312,6 | 2,45 |
| 20 | 346,4 | 2,72 |
| 22 | 419,2 | 3,29 |
| 23 | 458,1 | 3,60 |
| 24 | 498,8 | 3,92 |
| 25 | 541,3 | 4,25 |
| 26 | 585,4 | 4,60 |
| 27 | 631,3 | 4,96 |
| 28 | 679,0 | 5,33 |
| 29 | 728,3 | 6,37 |
| 30 | 779,4 | 6,81 |
| 31 | 832,2 | 7,28 |
| 32 | 886,8 | 7,76 |
| 33 | 943,1 | 8,25 |
| 34 | 1 000,1 | 8,76 |
| 35 | 1 060,8 | 9,28 |
| 36 | 1 122,3 | 9,82 |
| 37 | 1 185,5 | 10,37 |
| 38 | 1 250,5 | 10,94 |
| 39 | 1 317,2 | 11,52 |
| 40 | 1 385,6 | 12,12 |
| a chỉ dùng để tham khảo | ||
Bảng 7 - Dung sai chiều dày và độ lệch sáu cạnh của thép dây sáu cạnh
| Chiều dày danh nghĩa, a | Dung sai chiều dày, | Độ lệch sáu cạnh (≤), | |
| Trên | Đến và bao gồm | ||
| 8,5 | 15 | ± 0,4 | 0,64 |
| 15 | 25 | ± 0,5 | 0,80 |
| 25 | 40 | ± 0,6 | 0,96 |
| CHÚ THÍCH: Cho phép có bán kính giới hạn góc. | |||
Bảng 8 - Dung sai bán kính góc của thép dây sáu cạnh
| Bán kính góc, r | Chiều rộng danh nghĩa, mm | r, |
|
| a ≤ 20,0 | r ≤ 1,5 |
| 20,0 < a ≤ 28,5 | r ≤ 2,0 | |
| 28,5 < a ≤ 40 | r ≤ 2,5 |
Cỡ kích thước danh nghĩa được quy định là chiều rộng (w) kề bên chiều dày (t) và dung sai của cạnh phải theo quy định trong các Bảng 9, Bảng 10a và Bảng 10b.

Bảng 9 - Cỡ kích thước, mặt cắt ngang danh nghĩa và khối lượng danh nghĩa của thép dây chữ nhật
| w x t ưu tiên | Diện tích mặt cắt nganga mm2 | Khối lượng trên một đơn vị chiều dàia kg/m |
| 18 x 10 | 180,0 | 1,41 |
| 18 x 12 | 216,0 | 1,70 |
| 20 x 10 | 200,0 | 1,57 |
| 20 x 12 | 240,0 | 1,88 |
| 20 x 14 | 280,0 | 2,20 |
| 22 x 8 | 176,0 | 1,38 |
| 22 x 10 | 220,0 | 1,73 |
| 22 x 12 | 264,0 | 2,07 |
| 22 x 14 | 308,0 | 2,42 |
| 25 x 8 | 200,0 | 1,57 |
| 25 x 10 | 250,0 | 1,96 |
| 25 x 12 | 300,0 | 2,36 |
| 25 x 14 | 350,0 | 2,75 |
| 25 x 16 | 400,0 | 3,14 |
| 28 x 8 | 224,0 | 1,76 |
| 28 x 10 | 280,0 | 2,20 |
| 28 x 12 | 336,0 | 2,64 |
| 28 x 14 | 392,0 | 3,08 |
| 28 x 16 | 448,0 | 3,52 |
| 30 x 6 | 180,0 | 1,41 |
| 30 x 8 | 240,0 | 1,88 |
| 30 x 10 | 300,0 | 2,36 |
| 30 x 12 | 360,0 | 2,83 |
| 30 x 14 | 420,0 | 3,30 |
| 30 x 16 | 480,0 | 3,77 |
| a chỉ dùng để tham khảo CHÚ THÍCH: Theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất, có thể cung cấp các cỡ kích thước khác | ||
Bảng 10a - Dung sai chiều rộng của thép dây chữ nhật
| Chiều rộng danh nghĩa, w | Dung sai chiều rộng, | |
| Trên | Đến và bao gồm | |
| 18 | 22 | ± 0,4 |
| 22 | 28 | ± 0,5 |
| 28 | 30 | ± 0,6 |
| CHÚ THÍCH: Cho phép có bán kính giới hạn góc | ||
Bảng 10b - Dung sai chiều dày thép dây chữ nhật
| Chiều dày danh nghĩa, t | Dung sai chiều dày, | |
| Trên | Đến và bao gồm | |
| 8 | 12 | ± 0,3 |
| 12 | 16 | ± 0,4 |
| CHÚ THÍCH: Cho phép có bán kính giới hạn góc. | ||
3 Kiểm tra các kích thước mặt cắt ngang
Bảng 11 - Khoảng cách được đo từ đầu mút của cuộn
| Đường kính (hoặc kích thước) danh nghĩa, mm | Khoảng cách từ đầu mút cuộn, |
| 5 ≤ d ≤ 7 | 5000 |
| 7 < d ≤ 13 | 4000 |
| 13 < d ≤ 18 | 3000 |
| 18 < d ≤ 23 | 2000 |
| 23 < d ≤ 28 | 1500 |
| 28 < d ≤ 60 | 1000 |
Khối lượng và dung sai khối lượng của các cuộn riêng biệt có thể được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng. Cho phép có tối đa là 5% số lượng các cuộn có thể được cung cấp với khối lượng nhỏ hơn khối lượng nhỏ nhất quy định.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 11371 (ISO 6929), Sản phẩm thép - Từ vựng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-11:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 11: Thép chữ U
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11372:2016 (ISO 7778:2014) về Đặc tính theo chiều dày đối với sản phẩm thép
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11377:2016 (ISO 5000:2011) về Thép lá cacbon cán nguội phủ mạ nhôm-silic nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và kéo
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U
- 1 Quyết định 4243/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thép do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8992:2011 (ISO 9443:1991) về Thép có thể nhiệt luyện và thép hợp kim - Cấp chất lượng bề mặt thép thanh tròn và thép dây cán nóng - Điều kiện kỹ thuật khi cung cấp
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-11:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 11: Thép chữ U
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11372:2016 (ISO 7778:2014) về Đặc tính theo chiều dày đối với sản phẩm thép
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11377:2016 (ISO 5000:2011) về Thép lá cacbon cán nguội phủ mạ nhôm-silic nhúng nóng liên tục chất lượng thương mại và kéo
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7571-1:2019 về Thép hình cán nóng - Phần 1: Thép chữ U
