Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12762:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4708:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu gioăng đệm - Phương pháp thử được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các phương pháp thử nghiệm thống nhất để đánh giá chất lượng và các đặc tính kỹ thuật của vật liệu gioăng đệm sản xuất từ gỗ xốp composite.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng vật liệu gioăng đệm từ gỗ xốp composite (composition cork). Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm để xác định các đặc tính cơ lý hóa của vật liệu, phục vụ cho việc nghiệm thu, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp thiết bị.
Các quy định chung và chuẩn bị mẫu thử (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cho vật liệu gioăng đệm gỗ xốp composite nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu và các phương pháp thử nghiệm bổ trợ khác.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng về gỗ xốp composite dùng làm gioăng đệm, là vật liệu được sản xuất từ các hạt gỗ xốp liên kết với nhau bằng chất kết dính hữu cơ thông qua quá trình gia nhiệt và nén.
- Điều hòa mẫu thử (Điều 4): Quy định nghiêm ngặt về môi trường điều hòa mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm. Mẫu thử phải được giữ trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn (thường là 23 độ C và độ ẩm tương đối 50%) trong một khoảng thời gian xác định để đảm bảo kết quả thử nghiệm không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh.
Các phương pháp thử nghiệm cốt lõi đối với vật liệu gioăng đệm
- Xác định chiều dày và khối lượng riêng biểu kiến: Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng có lực nén tiêu chuẩn để đo chiều dày của mẫu thử tại nhiều điểm khác nhau, từ đó tính toán giá trị trung bình. Khối lượng riêng biểu kiến được xác định dựa trên tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu thử sau khi đã được điều hòa.
- Thử nghiệm độ nén và độ hồi phục: Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng làm kín của gioăng đệm. Mẫu thử được tác dụng một lực nén ban đầu (tải trọng tĩnh), sau đó tăng dần đến tải trọng thử nghiệm xác định. Độ nén được tính bằng tỷ lệ phần trăm chiều dày bị giảm đi. Độ hồi phục được xác định bằng khả năng khôi phục lại chiều dày ban đầu của mẫu sau khi loại bỏ tải trọng thử nghiệm trong một khoảng thời gian quy định.
- Xác định độ bền kéo: Phương pháp này đánh giá khả năng chịu lực kéo đứt của vật liệu trong quá trình lắp đặt và sử dụng. Mẫu thử được cắt theo hình dạng quy chuẩn và kéo căng trên máy thử lực cho đến khi bị đứt hoàn toàn. Lực kéo lớn nhất tại thời điểm đứt được ghi lại để tính toán độ bền kéo giới hạn.
- Thử nghiệm độ dẻo (độ uốn): Đánh giá khả năng uốn cong của vật liệu gioăng đệm mà không bị nứt gãy hoặc phân tách bề mặt. Mẫu thử được uốn quanh một trục gá có đường kính tiêu chuẩn ở một góc uốn xác định để quan sát các dấu hiệu hư hỏng trực quan.
- Thử nghiệm độ bền trong chất lỏng (kháng hóa chất và dầu): Gioăng đệm thường xuyên phải tiếp xúc với các loại dầu, nhiên liệu hoặc hóa chất. Thử nghiệm này đo lường sự thay đổi về thể tích, khối lượng, chiều dày và các tính chất cơ lý của vật liệu sau khi ngâm trong các chất lỏng thử nghiệm tiêu chuẩn (như dầu ASTM, nước hoặc nhiên liệu giả định) ở nhiệt độ và thời gian quy định.
Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12762:2019 (ISO 4708:2017) có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức thử nghiệm, nhà sản xuất và đơn vị giám định chất lượng có trách nhiệm cập nhật và áp dụng đồng bộ các phương pháp thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính chuẩn xác và sự tương thích quốc tế của sản phẩm gỗ xốp composite làm vật liệu gioăng đệm.
ISO 4708:2017
GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU GIOĂNG ĐỆM - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Composition cork - Gasket material - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 12762:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 4708:2017.
TCVN 12762:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU GIOĂNG ĐỆM - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Composition cork - Gasket material - Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định các đặc tính của gỗ xốp composite và gỗ xốp cao su được sử dụng làm gioăng đệm trong công nghiệp cơ khí. Các đặc tính sau được xem xét:
- Chiều dày;
- Khối lượng riêng biểu kiến;
- Độ bền kéo;
- Khả năng chịu nén và độ phục hồi;
- Độ dẻo;
- Độ bền khi ngâm trong nước sôi;
- Ứng xử trong lưu chất.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
ISO 633 Cork - Vocabulary (Gỗ xốp - Từ vựng)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 633 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Gỗ xốp composite (composition cork)
Sản phẩm hình thành do sự kết dính của hạt gỗ xốp với chất kết dính nói chung không có nguồn gốc từ tế bào gỗ xốp.
3.2
Gỗ xốp cao su (rubbercork)
Sản phẩm được tạo ra là hỗn hợp của hạt gỗ xốp và cao su ở dạng hạt hoặc dạng chất kết dính.
3.3
Phá hủy (failure)
Sự xuất hiện của bất kỳ vết nứt, rạn hoặc tách nào trên bề mặt.
3.4
Phân rã (disaggregation)
Sự mất đi đáng kể của các hạt và/hoặc phân tách của mẫu thử trong quá trình thử nghiệm.
Thiết bị, dụng cụ được quy định trong TCVN 12765 (ISO 7322), và các thiết bị và dụng cụ sau.
4.1 Bộ trục, có đường kính từ 8 mm đến 25 mm, mỗi cấp đường kính cách nhau 1 mm.
4.2 Tủ sấy tuần hoàn không khí, có khả năng duy trì ở nhiệt độ (100 ± 2) °C.
4.3 Thùng không có nắp đậy.
4.4 Tủ sấy hoặc phòng ổn định khí hậu, có khả năng duy trì ở nhiệt độ (23 ± 5) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) %.
4.5 Giấy hấp thụ, loại phân tích1
4.6 Lá nhôm
4.7 Thiết bị cắt, để cắt mẫu thử
5.1 Dầu ASTM IRM 903, hoặc dầu tương đương đáp ứng được các quy định đưa ra trong Phụ lục A.
5.2 Dầu ASTM IRM 901, hoặc dầu tương đương đáp ứng được các quy định đưa ra trong Phụ lục A
5.3 Nhiên liệu ASTM A, hoặc nhiên liệu tương đương đáp ứng được các quy định đưa ra trong Phụ lục A
6.1 Lấy mẫu
Từ mỗi lô, số lượng bao (ít nhất là ba) và lượng vật liệu cần lấy từ mẫu để kiểm định theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan phải tuân theo TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
6.2 Chuẩn bị mẫu thử
6.2.1 Sử dụng thiết bị cắt (4.7) để lấy mẫu thử từ các tấm vật liệu, sao cho mẫu thử cách mỗi cạnh ít nhất 100 mm. Số lượng và kích thước mẫu thử được quy định trong Bảng 1. Các mẫu thử phải được cắt sao cho các cạnh vuông góc với nhau, vuông góc với bề mặt mẫu thử, và không có bất kỳ vết nứt hoặc vết gấp nào.
6.2.2 Chiều dày nhỏ nhất và chiều dày lớn nhất của mẫu thử trong thử nghiệm độ dẻo được quy định trong Bảng 2.
6.3 Ổn định mẫu thử
Trước khi thử nghiệm, mẫu thử phải được ổn định trong 48 h ở nhiệt độ 23 °C trong tủ sấy hoặc phòng ổn định khí hậu (4.4). Trong trường hợp xảy ra tranh chấp, mẫu thử phải được ổn định trong 48 h ở nhiệt độ (23 ± 5) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) %. Trừ khi có quy định khác, các thử nghiệm phải thực hiện trong cùng điều kiện nhiệt độ và độ ẩm.
Bảng 1 - Số lượng và kích thước mẫu thử
| Loại thử nghiệm | Kích thước mẫu thử mm | Số lượng mẫu thử |
| Khả năng chịu nén và độ phục hồi | 50 x 50 | 3 (chỉ có một lớp hoặc 3 nhóm của n mẫu thử) |
| Độ dẻo | 150 x 15 | 3 |
| Ứng xử trong dầu hoặc trong nhiên liệu | 50 x 50 | 3 đối với từng thuốc thử |
Bảng 2 - Chiều dày được sử dụng cho thử nghiệm độ dẻo
| Loại vật liệu | Chiều dày nhỏ nhất mm | Chiều dày lớn nhất mm |
| Gỗ xốp composite | 3,2 | 4,8 |
| Gỗ xốp cao su | 3,2 | 4,8 |
7.1 Xác định chiều dày
Chiều dày được xác định theo 6.1 của TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014).
7.2 Xác định khối lượng riêng biểu kiến
Khối lượng riêng biểu kiến được xác định theo 6.2 của TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014).
7.3 Xác định độ bền kéo
Độ bền kéo được xác định theo 6.3 của TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014).
7.4 Xác định khả năng chịu nén và độ phục hồi
Khả năng chịu nén và độ phục hồi được xác định theo 6.4 của TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014).
Kích thước mẫu thử được quy định trong Bảng 1. Mẫu thử chỉ có một lớp hoặc gồm nhiều lớp xếp chồng lên nhau để có chiều dày thử nhỏ nhất là 3,2 mm.
Các kết quả thu được từ các mẫu thử nằm ngoài chiều dày thử nghiệm này chỉ mang tính tham khảo. Đối với các chỉ tiêu yêu cầu kỹ thuật, phải theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan cho chỉ tiêu khả năng chịu nén và độ phục hồi của những vật liệu có chiều dày chỉ có một lớp hoặc gồm nhiều lớp xếp chồng, nhưng không được thấp hơn so với chiều dày danh nghĩa được quy định.
7.5 Độ bền khi ngâm trong nước sôi
Độ bền khi ngâm trong nước sôi được xác định theo 6.5 của TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014).
7.6 Độ dẻo
7.6.1 Phương pháp A
7.6.1.1 Cách tiến hành
Giữ chặt mẫu thử tại một điểm trên trục tròn (4.1) dùng lực của ngón tay ép từ từ và chắc chắn để mẫu thử tiếp xúc 180° với toàn bộ đường kính trục trong khoảng (5 ± 1) s. Lặp lại thử nghiệm độ dẻo này trên mẫu thử mới với đường kính trục nhỏ hơn cho đến khi mẫu thử bị phá hủy (3.3).
7.6.1.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả thử nghiệm là đường kính nhỏ nhất mẫu thử có thể uốn cong được mà không thấy bất kỳ dấu hiệu phá hủy (3.3) nào, tính bằng milimet (mm).
Hệ số độ dẻo được tính bằng cách chia đường kính nhỏ nhất này cho chiều dày danh nghĩa mẫu thử.
7.6.2 Phương pháp B
7.6.2.1 Cách tiến hành
Đặt mẫu thử vào trong tủ sấy (4.2) ở (100 ± 2) °C, trong 70 h. Sau đó, lấy mẫu thử ra, để nguội trong (24 ± 1) h ở nhiệt độ phòng thí nghiệm. Tiến hành thử nghiệm theo quy định trong 7.6.1.1.
7.6.2.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả thử nghiệm là đường kính nhỏ nhất mẫu thử có thể uốn cong được mà không thấy bất kỳ dấu hiệu phá hủy (3.3) nào, tính bằng milimet (mm).
7.7 Ứng xử của gỗ xốp composite và gỗ xốp cao su trong lưu chất
Các phương pháp thử này cung cấp một quy trình chuẩn để xác định ảnh hưởng của quá trình ngâm mẫu thử trong các lưu chất cụ thể dưới các điều kiện về thời gian và nhiệt độ xác định. Kết quả thử nghiệm không nhằm đưa ra mối tương quan trực tiếp nào với các điều kiện sử dụng, có tính đến sự biến động lớn đối với nhiệt độ và điều kiện sử dụng đặc biệt mà gioăng đệm có thể gặp phải. Các lưu chất thử nghiệm cụ thể và các điều kiện thử nghiệm được mô tả sẽ được chọn làm điển hình để so sánh các vật liệu khác nhau và có thể sử dụng như một thử nghiệm thường xuyên khi có sự thỏa thuận giữa các bên có liên quan.
7.7.1 Ứng xử trong dầu ASTM IRM 903
7.7.1.1 Cách tiến hành
Mẫu thử phải có các kích thước theo quy định trong Bảng 1 và chiều dày của vật liệu được quy định trong Bảng 2. Mẫu thử phải được ổn định trước khi thử nghiệm theo quy định trong 6.3.
Xác định chiều dày mẫu thử theo quy định trong 7.1.
Đặt mẫu thử vào trong thùng (4.3) chứa dầu ASTM IRM 903 (hoặc tương đương), trong 72 h ở nhiệt độ môi trường (từ 22 °C đến 30 °C). Sau giai đoạn này, lấy mẫu thử ra, lau sạch bằng giấy hấp thụ (4.5) và xác định chiều dày mới của mẫu thử.
7.7.1.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Sự thay đổi chiều dày mẫu thử được tính theo công thức
![]()
trong đó
d1 là chiều dày mẫu thử trước khi ngâm, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;
d2 là chiều dày mẫu thử sau khi ngâm, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất.
Kết quả thử nghiệm được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
7.7.2 Ứng xử trong dầu ASTM IRM 901
7.7.2.1 Cách tiến hành
Mẫu thử phải có các kích thước theo quy định trong Bảng 1 và chiều dày của vật liệu được quy định trong Bảng 2. Mẫu thử phải được ổn định trước khi thử nghiệm theo quy định trong 6.3.
Xác định chiều dày mẫu thử theo quy định trong 7.1.
Đặt mẫu thử vào trong thùng (4.3) chứa dầu ASTM IRM 901 (hoặc tương đương), đảm bảo rằng các mẫu thử đặt cách nhau, cách đáy thùng và ngập hoàn toàn trong lưu chất thử nghiệm. Bọc thùng bằng lá nhôm (4.6) và đặt thùng trong tủ sấy (4.2) trong (70 ± 2) h ở 100 °C.
Sau giai đoạn này, lấy mẫu thử ra khỏi thùng và ngay lập tức ngâm mẫu thử vào trong phần lưu chất làm mát mới, trong khoảng từ 30 min đến 60 min ở nhiệt độ môi trường (từ 22 °C đến 30 °C). Lấy mẫu thử ra khỏi thùng, lau sạch bằng giấy hấp thụ (4.5) và xác định chiều dày mới của mẫu thử.
7.7.2.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Sự thay đổi chiều dày mẫu thử được tính theo công thức
![]()
trong đó
d1 là chiều dày mẫu thử trước khi ngâm, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất;
d2 là chiều dày mẫu thử sau khi ngâm, tính bằng milimet (mm), được làm tròn đến 0,1 mm gần nhất.
Kết quả thử nghiệm được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, được làm tròn đến số nguyên gần nhất.
7.7.3 Ứng xử trong nhiên liệu ASTM A (hoặc tương đương)
7.7.3.1 Cách tiến hành
Mẫu thử phải có các kích thước quy định trong Bảng 1 và chiều dày của vật liệu được quy định trong Bảng 2. Mẫu thử phải được ổn định trước thử nghiệm theo quy định trong 6.3.
Xác định thể tích của mẫu thử nếu các kết quả thử nghiệm biểu thị có sự thay đổi chỉ tiêu này.
Đặt mẫu thử vào trong thùng (4.3) chứa thuốc thử, trong 72 h ở nhiệt độ môi trường (từ 22 °C đến 30 °C). Sau giai đoạn này, lấy mẫu thử ra, lau sạch bằng giấy hấp thụ (4.5) và kiểm tra bằng mắt thường hoặc xác định thể tích mới của mẫu thử.
7.7.3.2 Tính toán và biểu thị kết quả
Kết quả thử nghiệm được biểu thị bằng:
- xảy ra hoặc không xảy ra quá trình phân rã (3.4), hoặc
- sự thay đổi thể tích, tính bằng tỷ lệ phần trăm thể tích ban đầu, được làm tròn đến 0,1 % gần nhất, và được tính theo công thức sau:
![]()
trong đó
V1 là thể tích mẫu thử trước khi ngâm, tính bằng milimet khối (mm3), làm tròn đến 0,1 mm3 gần nhất;
V2 là thể tích mẫu thử sau khi ngâm, tính bằng milimet khối (mm3), làm tròn đến 0,1 mm3 gần nhất;
Báo cáo thử nghiệm có ít nhất các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, tức là TCVN 12762 (ISO 4708);
b) thông tin đầy đủ của sản phẩm được thử nghiệm, bao gồm loại sản phẩm, nguồn gốc, tài liệu kèm theo của nhà sản xuất;
c) báo cáo lấy mẫu;
d) các kết quả xác định được;
e) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.
Thuốc thử được sử dụng để đánh giá mức độ phân rã đã xảy ra trong vật liệu sau khi ngâm phải có các đặc tính được đưa ra trong Bảng 1. Việc đánh giá có thể thực hiện nhờ quan sát bằng mắt thường hoặc xác định sự thay đổi tương đối của khối lượng, chiều dày hoặc thể tích.
Bảng A.1 - Các đặc tính của thuốc thử
| Đặc tính | Dầu ASTM IRM 901 | Dầu ASTM IRM 903 | Nhiên liệu A |
| Độ nhớt Saybolt tại 38 °C (cSt) | - | 31,9 đến 34,1 |
|
| Độ nhớt Saybolt tại 99 °C (cSt) | 18,12 đến 20,34 | - |
|
| Điểm chớp cháy (COC) °C | ≥ 243 | ≥ 163 | - |
| - | - | - | Iso octana |
| a Phù hợp với yêu cầu kỹ thuật nêu trong [6] (Manual for rating motor fuels by motor and research methods). | |||
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ASTM F 36.2009 Standard test method for compressibility and recovery of gasket materials
[2] ASTM F 146:2012 Standard test methods for fluid resistance of gasket materials
[3] ASTM F 147:2009 Standard test method for flexibility of non-metallic gasket materials
[4] ASTM D 471-12a Standard test method for rubber property - Effect of liquids
[5] TCVN 2703 (ASTM D 2699) Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định trị số octan nghiên cứu
[6] ASTM Manual for rating motor fuels by motor and research methods
1 Giấy Whatman No.4 đã cho thấy sự hấp thụ dầu tốt. Đây là ví dụ về một sản phẩm thích hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này giúp cho người sử dụng thuận tiện hơn nhưng không được coi sản phẩm này đã được chấp nhận bởi ISO.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) về Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 (ISO 22390:2010) về Kết cấu gỗ - Gỗ nhiều lớp (LVL) - Tính chất kết cấu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (ISO 3850:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định khối lượng riêng biểu kiến
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13649:2023 về Composite gỗ nhựa - Phương pháp thử tính chất cơ học và vật lý
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 (ISO 22390:2010) về Kết cấu gỗ - Gỗ nhiều lớp (LVL) - Tính chất kết cấu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) về Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (ISO 3850:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định khối lượng riêng biểu kiến
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13649:2023 về Composite gỗ nhựa - Phương pháp thử tính chất cơ học và vật lý