Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3850:2004) quy định phương pháp xác định khối lượng riêng biểu kiến của vật liệu phủ sàn đàn hồi làm từ gỗ xốp composite. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị sản xuất và kiểm định đánh giá chính xác chất lượng, độ bền cũng như các đặc tính cơ lý của vật liệu trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng trong các công trình xây dựng.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại vật liệu phủ sàn đàn hồi được sản xuất từ gỗ xốp composite (composition cork) dưới dạng tấm hoặc dạng cuộn. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế, thi công và kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Quy định chi tiết phương pháp xác định khối lượng riêng biểu kiến của gỗ xốp composite được sử dụng làm vật liệu phủ sàn đàn hồi.
  • Phương pháp này hỗ trợ việc xác định tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu thử nhằm đánh giá độ đặc khít và cấu trúc vật lý của vật liệu.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan về phương pháp lấy mẫu, điều hòa mẫu và các phương pháp đo kích thước hình học của vật liệu phủ sàn đàn hồi.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu cụ thể. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có).

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất về các khái niệm chuyên ngành, đặc biệt là khái niệm về khối lượng riêng biểu kiến (apparent density) của gỗ xốp composite.
  • Khối lượng riêng biểu kiến được định nghĩa là tỷ số giữa khối lượng của một mẫu thử gỗ xốp composite và thể tích biểu kiến của chính mẫu thử đó, được xác định dưới các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn. Đơn vị đo thông thường được tính bằng kilôgam trên mét khối (kg/m³) hoặc gam trên xentimét khối (g/cm³).

4. Nguyên tắc xác định (Điều 4)

  • Nguyên tắc của phương pháp thử nghiệm dựa trên việc cân khối lượng của mẫu thử bằng cân kỹ thuật có độ chính xác cao.
  • Đồng thời, tiến hành đo đạc các kích thước hình học của mẫu thử bao gồm chiều dài, chiều rộng và chiều dày bằng các thiết bị đo chuyên dụng để tính toán thể tích biểu kiến của mẫu.
  • Khối lượng riêng biểu kiến sau đó được xác định bằng công thức toán học dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng cân được và thể tích tính toán của mẫu thử.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (ISO 3850:2004) có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng. Việc tuân thủ tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng vật liệu phủ sàn đàn hồi tại Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho việc nghiệm thu công trình và giao thương quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13687:2023
ISO 3850:2004

VẬT LIỆU PHỦ SÀN ĐÀN HỒI - GỖ XỐP COMPOSITE -
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN

Resilient floor coverings - Determination of apparent density of composition cork

Lời nói đầu

TCVN 13687:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 3850:2004.

TCVN 13687:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU PH SÀN ĐÀN HI - GỖ XỐP COMPOSITE -
XÁC ĐỊNH KH
I LƯỢNG RIÊNG BIU KIN

Resilient floor coverings - Determination of apparent density of composition cork

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng riêng biểu kiến của gỗ xốp composite.

CHÚ THÍCH Gỗ xốp composite là sản phẩm hình thành do sự kết dinh của hạt gỗ xốp với chất kết dính nói chung không có nguồn gốc từ tế bảo gỗ xốp [TCVN 12765 (ISO 7322)].

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

EN 427, Resilient floor coverings - Determination of side length, squareness and straightness of tiles (Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Xác định chiều dài cạnh, độ vuông góc và độ thẳng cạnh của tấm)

EN 428, Resilient floor coverings - Determination of overall thickness (Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Xác định chiều dày toàn bộ)

3  Nguyên tắc

Cân mẫu thử với các kích thước đã biết trước. Khối lượng riêng biểu kiến là tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu thử.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Sử dụng thiết bị, dụng cụ được mô tả trong EN 427 để đo chiều dài và chiều rộng tấm.

4.2  Sử dụng thiết bị, dụng cụ được mô tả trong EN 428 để đo chiều dày tấm.

4.3  Cân, độ chính xác đến 0,5 g.

5  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

Từ mẫu đại diện của vật liệu có sẵn, lấy ít nhất năm tấm làm mẫu thử. Khi lấy mẫu theo kiện, phải đảm bảo rằng tấm đầu tiên và tấm cuối cùng không được sử dụng làm mẫu thử.

6  Ổn định

Mẫu thử phải được ổn định ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) % trong ít nhất 24 h. Duy trì các điều kiện này trong khi tiến hành thử nghiệm.

7  Cách tiến hành

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ được mô tả trong 4.1 và 4.2 để xác định các kích thước của từng mẫu thử. Ghi lại các kích thước, tính bằng milimet (mm), chính xác đến 0,1 mm.

Sử dụng cân (4.3) để xác định khối lượng của từng mẫu thử, tính bằng gam (g), được làm tròn đến số gam (g) gần nhất.

8  Tính và biểu thị kết quả

Từ các kích thước ghi lại tính được thể tích của từng mẫu thử. Khối lượng riêng biểu kiến, ρ, của mẫu thử, được tính theo Công thức:

ρ = 106 x M/V

trong đó

M là khối lượng của từng mẫu thử, tính bằng gam (g), được làm tròn đến số gam (g) gần nhất;

V là thể tích của từng mẫu thử, tính bằng milimét khối (mm3).

Kết quả khối lượng riêng biểu kiến là giá trị trung bình của năm lần xác định, biểu thị bằng kg/m3, được làm tròn đến số kg/m3 gần nhất.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) thông tin đầy đủ của sản phẩm được thử nghiệm, bao gồm loại sản phẩm, nguồn gốc, số lô tham chiếu của nhà sản xuất;

c) lịch sử mẫu;

d) giá trị trung bình của khối lượng riêng biểu kiến;

e) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (ISO 3850:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định khối lượng riêng biểu kiến

Số hiệu: TCVN13687:2023
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2023
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (ISO 3850...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký