Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12993:2020 (ASEAN STAN 53:2017) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm đậu cove quả tươi thuộc các giống thương phẩm được trồng từ loài Phaseolus vulgaris L. nhằm mục đích cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi sơ chế và đóng gói.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các lô hàng đậu cove quả tươi được lưu thông, mua bán thương mại trên thị trường. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại đậu cove dùng trong công nghiệp chế biến hoặc các sản phẩm đã qua chế biến sâu.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy thuộc vào các quy định đặc biệt cho từng hạng và dung sai cho phép, đậu cove quả tươi phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu sau:
- Quả đậu phải nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát, nứt nẻ hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc tiêu dùng.
- Sạch sẽ, hầu như không có tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt quả.
- Hầu như không bị ảnh hưởng bởi các loại sinh vật hại gây tổn hại đến ngoại quan của sản phẩm.
- Không bị hư hỏng bởi dịch bệnh hoặc côn trùng làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến phần thịt quả bên trong.
- Không bị ẩm ướt bất thường ngoài vỏ, trừ trường hợp ngưng tụ nước tự nhiên do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có mùi và/hoặc vị lạ từ bên ngoài xâm nhập vào.
- Quả đậu phải đạt được độ phát triển và độ chín sinh học thích hợp, đảm bảo độ giòn, chắc và không bị quá già hoặc xơ hóa.
Phân hạng chất lượng sản phẩm
Đậu cove quả tươi được phân chia thành ba hạng chất lượng rõ rệt để phục vụ giao dịch thương mại:
- Hạng đặc biệt (Extra Class): Đậu cove thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Quả đậu phải đạt độ đồng đều tuyệt đối, mang đặc tính tiêu biểu của giống về hình dáng, kích thước và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các vết xước cực kỳ nhẹ trên bề mặt vỏ không làm ảnh hưởng đến hình thức tổng thể và chất lượng của sản phẩm.
- Hạng I (Class I): Đậu cove phải có chất lượng tốt, quả phát triển bình thường và giữ được các đặc trưng của giống. Cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc các vết xước nhẹ do cọ xát cơ học, miễn là không ảnh hưởng đến chất lượng chung và tính mỹ quan của bao gói.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm các quả đậu cove không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Quả đậu có thể có khuyết tật về hình dáng (hơi cong), màu sắc hơi lệch chuẩn, hoặc có xơ nhẹ, nhưng vẫn phải đảm bảo giá trị sử dụng và bảo quản.
Yêu cầu về kích cỡ và độ đồng đều
Kích cỡ của đậu cove quả tươi được xác định dựa trên chiều rộng tối đa của quả (đo vuông góc với đường gân quả) hoặc đo theo chiều dài quả:
- Việc phân loại kích cỡ được thực hiện tự nguyện hoặc theo yêu cầu cụ thể của hợp đồng thương mại giữa các bên.
- Khi tiến hành phân cỡ, sự đồng nhất về kích thước giữa các quả trong cùng một đơn vị bao gói phải được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo tính đồng đều của lô hàng.
Dung sai cho phép về chất lượng và kích cỡ
Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ dung sai tối đa cho phép đối với những sản phẩm không đạt yêu cầu của hạng được ghi trên nhãn trong mỗi bao gói:
- Dung sai chất lượng: Đối với Hạng đặc biệt, cho phép tối đa 5% theo số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng yêu cầu của hạng; đối với Hạng I là 10%; đối với Hạng II là 10% (trong đó tỷ lệ quả bị thối hỏng hoặc hư hỏng không được vượt quá 1%).
- Dung sai kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% theo số lượng hoặc khối lượng quả không đáp ứng các quy định về kích cỡ đã cam kết hoặc ghi trên nhãn.
Yêu cầu về cách trình bày và đóng gói
Quy trình đóng gói và trình bày sản phẩm phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Độ đồng đều: Toàn bộ đậu cove trong mỗi bao gói phải có cùng xuất xứ, giống, chất lượng, kích cỡ và màu sắc đồng nhất. Phần sản phẩm có thể quan sát được từ bên ngoài bao bì phải đại diện cho toàn bộ sản phẩm bên trong.
- Bao bì đóng gói: Vật liệu sử dụng để đóng gói phải mới, sạch, không gây độc hại và bảo vệ tốt sản phẩm trước các tác động cơ học từ môi trường bên ngoài trong quá trình vận chuyển.
Quy định về ghi nhãn và thông tin sản phẩm
Mỗi bao gói sản phẩm phải được in ấn hoặc đính kèm nhãn mác rõ ràng, không tẩy xóa, dễ đọc với các thông tin cốt lõi:
- Thông tin định danh về nhà đóng gói, nhà xuất khẩu, nhà phân phối hoặc mã số quản lý.
- Tên sản phẩm cụ thể ("Đậu cove" hoặc "Đậu quả tươi") nếu sản phẩm chứa bên trong không thể nhìn thấy từ bên ngoài.
- Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm (tên quốc gia, vùng trồng hoặc địa phương sản xuất).
- Các thông số thương mại bao gồm: Phân hạng chất lượng, kích cỡ (nếu có phân cỡ) và khối lượng tịnh của bao gói.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12993:2020 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn khu vực ASEAN STAN 53:2017. Tiêu chuẩn này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng, thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu đậu cove quả tươi giữa Việt Nam và các quốc gia trong khu vực ASEAN.
TCVN 12993:2020
ASEAN STAN 53:2017
French bean
Lời nói đầu
TCVN 12993:2020 hoàn toàn tương đương với ASEAN STAN 53:2017;
TCVN 12993:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẬU COVE QUẢ TƯƠI
French bean
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống đậu cove quả tươi thương phẩm thuộc loài Phaseolus vulgaris L. họ Fabaceae, được tiêu thụ dưới dạng tươi, sau khi được xử lý và bao gói.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đậu cove quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2.1 Yêu cầu tối thiểu
Trong tất cả các hạng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, đậu cove quả tươi phải:
- nguyên quả cùng với cuống (còn cuống);
- tươi;
- rắn chắc;
- đặc trưng của giống;
- không bị dập, hư hỏng và nứt đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường;
- hầu như không chứa sinh vật gây hại và hư hỏng ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- hầu như không bị hư hỏng cơ học và/hoặc sinh lý do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt độ cao;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào;
2.1.1 Đậu cove quả tươi phải được thu hoạch và đạt độ phát triển thích hợp, phù hợp với tiêu chí của giống, mùa vụ và vùng trồng.
Độ phát triển và tình trạng của đậu cove quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ;
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.2 Phân hạng
Đậu cove quả tươi được phân thành ba hạng như sau:
2.2.1 Hạng “đặc biệt”
Đậu cove quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất, không có các khuyết tật về hình dạng và màu sắc, không có khuyết tật vỏ quả trừ các khuyết tật rất nhẹ, với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng quả, chất lượng bảo quản và cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
2.2.2 Hạng I
Đậu cove quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Cho phép có các khuyết tật nhẹ sau với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng quả, chất lượng bảo quản và cách trình bày sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng và màu sắc;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả như xước, sẹo hoặc hư hỏng do côn trùng với điều kiện diện tích khuyết tật không vượt quá 5 % tổng diện tích bề mặt quả.
2.2.3 Hạng II
Đậu cove quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được các yêu cầu chất lượng trong các hạng cao hơn, nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu quy định trong 2.1. Có thể cho phép đậu cove quả tươi có các khuyết tật nhẹ sau với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng quả, chất lượng bảo quản và cách trình bày của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng và màu sắc;
- khuyết tật trên vỏ như xước, sẹo hoặc hư hỏng do côn trùng với điều kiện diện tích khuyết tật không vượt quá 10 % tổng diện tích bề mặt quả.
Kích cỡ được xác định theo chiều dài quả phù hợp với Bảng 1:
Bảng 1 - Phân loại kích cỡ theo chiều dài quả
| Mã kích cỡ | Chiều dài, cm |
| 1 | lớn hơn 18 |
| 2 | lớn hơn 15 đến 18 |
| 3 | lớn hơn 12 đến 15 |
| 4 | lớn hơn 9 đến 12 |
| 5 | từ 6 đến 9 |
Cho phép dung sai về chất lượng quả trong mỗi bao gói sản phẩm (hoặc mỗi lô hàng sản phẩm ở dạng rời) không đáp ứng các yêu cầu quy định của mỗi hạng.
4.1 Dung sai về chất lượng
4.1.1 Hạng “đặc biệt”
Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng đậu cove quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng “đặc biệt”, nhưng phải đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.
4.1.2 Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng đậu cove quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I nhưng phải đạt chất lượng hạng II hoặc nằm trong giới hạn dung sai cho phép của hạng đó.
4.1.3 Hạng II
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng đậu cove quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng II nhưng đạt các yêu cầu tối thiểu, trừ sản phẩm bị thối hoặc bất kỳ sự hư hỏng nào khác dẫn đến không thích hợp cho việc sử dụng.
4.2 Dung sai về kích cỡ
Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % theo chiều dài hoặc khối lượng đậu cove quả tươi không đáp ứng các yêu cầu về kích cỡ nhưng nằm trong cỡ trên và/hoặc cỡ dưới liền kề chỉ rõ trong Điều 3.
5 Yêu cầu về cách trình bày sản phẩm
5.1 Độ đồng đều
Lượng đậu cove quả tươi chứa trong bao gói (hoặc lô sản phẩm ở dạng rời) phải đồng đều và có cùng xuất xứ, giống, chất lượng và kích cỡ. Phần quan sát được của sản phẩm (hoặc lô sản phẩm ở dạng rời) phải đại diện cho toàn bộ lô hàng.
5.2 Bao gói
Đậu cove quả tươi phải được bao gói thích hợp để bảo vệ sản phẩm. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải sạch và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem dùng làm nhãn liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều kiện việc in nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng mực in hoặc keo dán không độc.
Đậu cove quả tươi cần được đóng gói trong mỗi bao bì phù hợp với TCVN 9770 (CAC/RCP 44-1995) Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.
5.2.1 Quy định về bao bì
Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho việc bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản đậu cove quả tươi. Bao bì (hoặc lô sản phẩm ở dạng rời) không được có tạp chất và mùi lạ.
6.1 Bao gói bán lẻ
Ngoài các yêu cầu của TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
6.1.1 Tên sản phẩm
Mỗi bao gói phải được dán nhãn ghi rõ tên của sản phẩm và có thể ghi tên giống và/hoặc loại thương mại, nếu sản phẩm không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
6.2 Bao gói sản phẩm không dùng để bán lẻ
Thông tin trên mỗi bao gói sản phẩm gồm các từ/cụm từ được ghi tập trung, dễ đọc, không tẩy xóa được và có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải được thể hiện trong tài liệu kèm theo lô hàng. Đối với sản phẩm được vận chuyển dạng rời, các thông tin này phải được ghi rõ trong tài liệu kèm theo lô hàng.
6.2.1 Dấu hiệu nhận biết
Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu, nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã nhận biết (tùy chọn).
6.2.2 Tên sản phẩm
Tên của sản phẩm nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ phía bên ngoài. Tên của giống và/hoặc loại thương mại.
6.2.3 Nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm
Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn) hoặc tên quốc gia, khu vực hoặc địa phương.
6.2.4 Nhận biết về thương mại
- tên sản phẩm;
- tên giống (tùy chọn);
- hạng sản phẩm;
- kích cỡ;
- số lượng quả (tùy chọn);
- khối lượng tịnh (tùy chọn);
6.2.5 Dấu kiểm tra (tùy chọn).
7.1 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo quy định hiện hành [1].
7.2 Kim loại nặng
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về kim loại nặng theo quy định hiện hành [2].
8.1 Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603 (CAC/RCP 1-1969) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.
8.2 Sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.
9 Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Phương pháp phân tích và lấy mẫu được sử dụng để đánh giá các yêu cầu của tiêu chuẩn này theo CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm
[2] QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
[3] ASEAN Harmonized MRLs of Pesticides.
[4] Bureau of Agriculture and Fisheries Standards. Philippine National standard PNS/BAFPS 97:2011 Vegetables - Snap beans (Phaseolus vulgaris L) - Classification and Grading
[5] Information for Brunei Darussalam on French bean. 2016
[6] Information of Thailand for French bean. 2016
[7] Malaysian standard MS 1252:2009. Fresh French Beans - Specification (First Revision)
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10745:2015 (CODEX STAN 183-1993 WITH AMENDMENT 2011) về Đu đủ quả tươi
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13121:2020 (CXS 41-1981 amended in 2019) về Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh
- 1 Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quyết định 2716/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cây trồng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995, sửa đổi 1:2004) về Quy phạm thực hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10414:2014 (ISO 10519:1997) về Hạt cải dầu - Xác định hàm lượng clorophyl - Phương pháp đo phổ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10343:2015 về Cải bắp
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10745:2015 (CODEX STAN 183-1993 WITH AMENDMENT 2011) về Đu đủ quả tươi
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13121:2020 (CXS 41-1981 amended in 2019) về Đậu Hà Lan đông lạnh nhanh