Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với cải thảo (tên khoa học: Brassica rapa L. subsp. pekinensis (Lour.) Hanelt) sau khi sơ chế và đóng gói, được cung cấp dưới dạng tươi cho người tiêu dùng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình khung pháp lý kỹ thuật, giúp kiểm soát chất lượng nông sản lưu thông trên thị trường và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Các điều khoản đầu của TCVN 10342:2015 tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, các tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu tối thiểu về chất lượng đối với sản phẩm cải thảo thương phẩm:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống cải thảo thương phẩm được gieo trồng từ loài Brassica rapa L. để cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng, sau khi đã được chuẩn bị và đóng gói phù hợp. Tiêu chuẩn không áp dụng cho cải thảo dùng trong chế biến công nghiệp.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm và các quy định chung về vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng về các bộ phận của cây cải thảo, các khuyết tật vật lý, sinh học và các trạng thái thương phẩm của sản phẩm nhằm tạo sự thống nhất trong quá trình đánh giá.
  • Yêu cầu tối thiểu về chất lượng (Điều 4): Cải thảo trong tất cả các hạng chất lượng phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản như: nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho việc sử dụng; sạch, không có tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường; không bị hư hỏng do dịch hại; không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ; không có mùi hoặc vị lạ.

Quy định về độ đồng đều và cách thức trình bày sản phẩm trong bao bì

Một trong những nguyên tắc cốt lõi trong việc đóng gói và trình bày sản phẩm cải thảo theo tiêu chuẩn quốc gia là đảm bảo tính trung thực và đồng nhất của lô hàng:

  • Yêu cầu về tính đại diện: Phần nhìn thấy được của khối cải thảo trong bao bì phải đại diện cho cả khối sản phẩm bên trong. Quy định này nhằm ngăn ngừa hành vi gian lận thương mại, đảm bảo người tiêu dùng và đơn vị kiểm định có thể đánh giá chính xác chất lượng của toàn bộ gói hàng chỉ qua việc quan sát phần sản phẩm lộ ra bên ngoài.
  • Độ đồng đều của lô hàng: Cải thảo trong mỗi bao gói phải đồng đều về xuất xứ, giống hoặc kiểu thương phẩm, chất lượng và kích cỡ. Sự đồng đều này giúp tạo thuận lợi cho việc định giá, vận chuyển và bảo quản sản phẩm một cách tối ưu.
  • Yêu cầu về bao bì đóng gói: Bao bì phải được thiết kế và sử dụng vật liệu phù hợp để bảo vệ sản phẩm một cách tốt nhất. Vật liệu sử dụng bên trong bao bì phải mới, sạch và có chất lượng tốt để tránh gây ra bất kỳ hư hại nào cho sản phẩm, đặc biệt là mực in hoặc nhãn dán không được gây độc hại cho phần cải thảo tiếp xúc trực tiếp.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10342:2015

CẢI THẢO

Chinese cabbage

Lời nói đầu

TCVN 10342:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn FFV - 44:2010 của Ủy ban Kinh tế Liên hiệp quốc về Châu Âu (UNECE).

TCVN 10342:2015 do Cục chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

CẢI THẢO

Chinese cabbage

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho cải thảo thuộc giống Brassica rapa subsp. pekinensis (Lour.) Hanelt cung cấp đến người tiêu dùng ở dạng tươi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cải thảo sử dụng trong chế biến công nghiệp.

Có 2 dạng cải thảo thương mại là cải thảo dài và cải thảo tròn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bn và các độc tố trong thc phẩm;

TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003), Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm;

TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010), Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi;

TCVN 5624-2:2009, Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm;

TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh vật đối với thực phẩm.

3. Yêu cầu về chất lượng

3.1. Yêu cầu tối thiểu

Cải thảo ở các hạng phải:

● nguyên vẹn; tuy nhiên, một vài lá ngoài cùng có thể bị tách rời khỏi cuống và lá có thể được cắt tỉa

● lành lặn; loại bỏ các sản phẩm bị dập nát hoặc hư hỏng tới mức không còn phù hợp để sử dụng

● sạch và không chứa tạp chất nhìn thấy được

● tươi

● hầu như không có sâu và bệnh

● hầu như không bị hư hỏng do sâu và bệnh gây ra

● không bị bầm dập

● không có độ ẩm bên ngoài bất thường

● không có mùi, vị lạ.

Cuống cải thảo phải được cắt ngay dưới điểm thấp nhất của lá; lá phải bám chắc vào cuống và vết cắt phải sạch.

Cho phép bề mặt vết cắt đổi màu nhẹ do bảo quản

Sự phát triển và trạng thái của cải thảo phải đảm bảo:

● chịu được vận chuyển và sơ chế

● đến nơi tiêu thụ với trạng thái sử dụng tốt

3.2. Phân loại

Cải thảo được phân thành 2 hạng, như sau:

3.2.1. Hạng I

Cải thảo ở hạng này phải có chất lượng tốt, đặc trưng cho giống và tên thương mại.

Cải thảo phải:

● phát triển đầy đủ

● chắc

● không bị hư hại do đông lạnh.

Cho phép có những khuyết tật nhẹ dưới đây, miễn sao không ảnh hưởng đến trạng thái chung của sản phẩm, chất lượng, duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì:

● khuyết tật nhỏ về hình dạng

● mất màu nhẹ

● vết nứt nhỏ ở những lá ngoài cùng.

3.2.2. Hạng II

Hạng này gồm cải thảo không được xếp vào hạng I, nhưng đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại 3.2.1.

Bắp cải thảo phải tương đối chắc, các lá cải có thể không ôm thật sát vào nhau.

Cho phép có những khuyết tật dưới đây, nhưng vẫn giữ được các đặc tính liên quan đến chất lượng, duy trì chất lượng và cách trình bày trong bao bì:

● khuyết tật về hình dạng

● mất mầu nhẹ

● hư hỏng nhẹ do đông lạnh

● vết nứt ở những lá ngoài cùng

● có dấu hiệu tế bào bên trong bị hư hỏng.

4. Yêu cầu về kích cỡ

Kích cỡ được xác định theo khối lượng của bắp

Khối lượng tối thiểu của 1 bắp là 350 g.

Để đảm bảo tính đồng nhất về kích cỡ, sự sai khác về kích cỡ giữa các bắp cải thảo trong cùng bao bì không được quá:

● đối với hạng I, khối lượng bắp lớn nhất không vượt quá 1,5 lần bắp bé nhất.

● đối với hạng II, khối lượng bắp lớn nhất không vượt quá 2 lần bắp bé nhất.

5. Yêu cầu về dung sai

Cho phép dung sai về chất lượng và kích cỡ trong mỗi lô sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng đã nêu.

5.1. Dung sai về cht lượng

5.1.1. Hạng I

Cho phép 10 % tính theo số lượng hoặc khối lượng cải thảo không đáp ứng yêu cầu của hạng I, nhưng đáp ứng yêu cầu của hạng II. Trong giới hạn dung sai này, không lớn hơn 1 % tổng số có thể gồm sản phẩm không đáp ứng cả yêu cầu của hạng II cũng như yêu cầu tối thiểu, hoặc sản phẩm bị hỏng do thối.

5.1.2. Hạng II

Cho phép 10 % tính theo số lượng hoặc khối lượng cải thảo không đáp ứng cả yêu cầu của hạng II cũng như yêu cầu tối thiểu. Trong giới hạn dung sai này không lớn hơn 2 % tổng số có thể gồm sản phẩm bị hỏng do thối.

5.2. Dung sai về kích c

Đối với tất cả các hạng cho phép 10 % tính theo số lượng hoặc khối lượng cải thảo không đáp ứng yêu cầu về kích cỡ, nhưng không có bắp nào có khối lượng nhỏ hơn 350 g.

6. Yêu cầu về trình bày

6.1. Độ đồng đều

Sản phẩm trong mỗi bao bì phải đồng đều về chất lượng, kích cỡ và chỉ gồm cải thảo có cùng nguồn gốc xuất xứ, hạng hoặc tên thương mại.

Cải thảo hạng I phải đồng đều về màu sắc và chiều dài bắp gần như nhau.

Phần nhìn thấy được của khối cải thảo trong bao bì phải đại diện cho cả khối sản phẩm bên trong.

6.2. Bao gói

Cải thảo phải được bao gói sao cho có thể bảo vệ sản phẩm tốt nhất.

Vật liệu sử dụng làm bao bì phải sạch và có chất lượng tốt để tránh làm hư hại bên trong hoặc bên ngoài sản phẩm. Cho phép sử dụng vật liệu, đặc biệt là giấy, tem mang các thông tin thương mại với điều kiện phải sử dụng mực in hoặc keo dán nhãn không độc.

Bao bì không chứa tạp chất.

7. Yêu cầu về ghi nhãn

Mỗi bao bì1 phải có nhãn chứa thông tin dưới đây, viết bằng chữ ở cùng một phía, rõ ràng và không thể tẩy xóa và có thể nhìn từ bên ngoài.

7.1. Dấu hiệu nhận biết

Người đóng gói và/hoặc người gửi hàng/người vận chuyển:

Tên và địa chỉ (Ví dụ đường phố/thành phố/mã số bưu điện và nếu không phải là nước xuất xứ hàng hóa thì ghi tên nước) hoặc mã số2.

7.2. Tên sản phẩm

● “cải thảo" nếu hàng hóa không nhìn thấy được từ bên ngoài.

7.3. Nguồn gốc sản phẩm

● nước xuất xứ3 và tùy chọn thêm tên vùng trồng hoặc quốc gia, vùng hoặc địa phương.

7.4. Yêu cầu thương mại

● hạng

● số lượng bắp

7.5. Dấu hiệu kiểm tra chính thức (không bắt buộc)

8. Chất nhiễm bn

8.1. Cải thảo áp dụng Tiêu chuẩn này phải tuân theo mức tối đa cho phép về chất nhiễm bẩn theo TCVN 4832:2009.

8.2. Cải thảo áp dụng Tiêu chuẩn này phải tuân theo mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật cho phép quy định tại TCVN 5624-2:2009.

9. Vệ sinh

9.1. Cải thảo áp dụng các quy định của Tiêu chuẩn này phải được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003); TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003, Rev. 2010) và các quy phạm liên quan khác của Codex như quy phạm thực hành vệ sinh và Quy phạm thực hành.

9.2. Sản phẩm phải tuân theo các quy định về chỉ tiêu vi sinh vật trong TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997).



1 Yêu cầu ghi nhãn không áp dụng cho gói lớn, gồm nhiều kiện nhỏ.

2 Luật pháp quốc gia của nhiều nước yêu cầu khai báo rõ ràng tên và địa chỉ. Tuy nhiên, nếu có mã số, thì thông tin về “người đóng gói và/hoặc người gửi hàng (hoặc các ký hiệu tương đương)” phải được để gần với mã số và phải đi kèm ISO 3166 (alpha) mã nước/mã vùng nếu không phải là nước xuất xứ.

3 Ghi tên đầy đủ hoặc tên sử dụng chung

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải thảo

Số hiệu: TCVN10342:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10342:2015 về Cải th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký