Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13762:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng paclobutrazol bằng phương pháp sắc ký khí (GC) quy định phương pháp thử nghiệm hóa học nhằm kiểm tra, phân tích và xác định chính xác hàm lượng hoạt chất paclobutrazol trong các sản phẩm phân bón tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng phân bón, các phòng thử nghiệm được chỉ định, cùng các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm nghiệm phân bón. Phương pháp sắc ký khí (GC) quy định trong tiêu chuẩn được dùng làm căn cứ kỹ thuật để đánh giá sự phù hợp và công bố hợp quy cho các sản phẩm phân bón có chứa hoạt chất điều hòa sinh trưởng paclobutrazol.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn là phương pháp xác định hàm lượng paclobutrazol trong các loại phân bón bằng kỹ thuật sắc ký khí (GC). Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát hàm lượng chất điều hòa sinh trưởng trong phân bón, tránh việc lạm dụng gây ảnh hưởng xấu đến cây trồng và môi trường đất.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn - Quy định các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan được áp dụng đồng thời. Các tài liệu viện dẫn này (như tiêu chuẩn về lấy mẫu phân bón, nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm) là bắt buộc phải tuân thủ để đảm bảo tính thống nhất và độ tin cậy của toàn bộ quy trình thử nghiệm.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp - Hoạt chất paclobutrazol trong mẫu phân bón được chiết xuất ra khỏi nền mẫu bằng một dung môi hữu cơ thích hợp. Sau quá trình chuẩn bị và làm sạch mẫu, dung dịch chiết được bơm vào hệ thống sắc ký khí (GC) sử dụng detector phù hợp (như detector ion hóa ngọn lửa - FID hoặc detector khối phổ - MS). Hàm lượng paclobutrazol được định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn hoặc nội chuẩn dựa trên việc so sánh diện tích pic của mẫu thử với pic của chất chuẩn.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu - Quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với hóa chất, dung môi và chất chuẩn sử dụng trong quá trình phân tích. Các dung môi (như axeton, metanol hoặc các dung môi hữu cơ khác) phải đạt độ tinh khiết phân tích. Chất chuẩn paclobutrazol phải có chứng nhận xuất xứ và độ tinh khiết rõ ràng để đảm bảo tính chính xác tối đa cho kết quả định lượng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13762:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận sự phù hợp cần nhanh chóng cập nhật trang thiết bị, hóa chất chuẩn và đào tạo kỹ thuật viên theo đúng quy trình quy định tại tiêu chuẩn này để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng phân bón định kỳ và đột xuất.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PACLOBUTRAZOL BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ (GC)
Fertilizers - Determination of paclobutrazol content by gas chromatography (GC)
Lời nói đầu
TCVN 13762:2023 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PACLOBUTRAZOL BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ (GC)
Fertilizers - Determination of paclobutrazol content by gas chromatography (GC)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất paclobutrazol trong phân bón bằng sắc ký khí (GC) sử dụng detector ion hóa ngọn lửa (FID).
Các tài liệu viện dẫn sâu đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9486:2018 Phân bón - Lấy mẫu
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
Paclobutrazol trong phân bón được hòa tan bằng axeton và được xác định bằng sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa (FID). Dùng dioctyl phthalate làm chất nội chuẩn.
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích dùng cho GC và nước cất hai lần phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (độ dẫn điện < 10 μS), sau đây gọi là nước.
4.1 Paclobutrazol (C15H20CIN3O).
4.2 Dioctyl phthalate (C24H38O4).
4.3 Axeton (C3H6O).
4.4 Dung dịch nội chuẩn dioctyl phthalate
Dùng cân phân tích (5.1) cân 500 mg dioctyl phthalate (4.2) vào bình định mức dung tích 100 mL, thêm khoảng 60 mL axeton (4.3) lắc cho tan hết. Thêm axeton (4.3) đến vạch định mức và lắc đều.
4.5 Dung dịch chuẩn paclobutrazol
Dùng cân phân tích (5.1) cân 10 mg paclobutrazol (4.1) cho vào bình định mức dung tích 10 mL.
Dùng pipet (5.4) hút chính xác 1 mL dung dịch chất nội chuẩn (4.4). Thêm axeton (4.3) đến vạch định mức và lắc đều.
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau.
5.1 Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,00001 g.
5.2 Bể siêu âm.
5.3 Thiết bị GC được trang bị như sau:
- Detector ion hóa ngọn lửa (FID);
- Injecter chia dòng và không chia dòng;
- Cột mao quản HP5 -MS, có chiều dài 30m, đường kính trong 0,32 mm, chiều dày pha tĩnh 0,25 μL hoặc tương đương;
- Bộ bơm mẫu tự động hặc bơm mẫu bằng tay;
- Máy tích phân kế hoặc máy vi tính.
5.4 Pipet, dung tích 1,0; 2,0; 5,0 mL, có vạch chia đến 0,1 mL.
5.5 Giấy lọc, giấy lọc Whatman 0,45 μm hoặc tương đương.
5.6 Bình định mức, dung tích 10; 100 mL.
6.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 9486:2018.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Phân bón dạng rắn: Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991).
6.2.2 Phân bón dạng lỏng
6.2.2.1 Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 mL, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.
6.2.2.2 Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.
7.1 Chiết mẫu
7.1.1 Dùng cân phân tích (5.1) cân một lượng mẫu thử đã được chuẩn bị (6.2.1 và 6.2.2.2) (có chứa khoảng 10 mg hoạt chất paclobutrazol vào cốc dung tích 25 mL. Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1), dùng pipet (5.4) hút lượng dung dịch mẫu và cân chính xác để xác định khối lượng, thêm chính xác 1 mL dung dịch chất nội chuẩn (4.4). Hòa tan và chuyển vào bình định mức dung tích 10 mL, định mức đến vạch bằng axeton (4.3).
7.1.2 Đặt bình vào bể siêu âm, siêu âm trong thời gian 5 min.
7.1.3 Lắc đều dung dịch, lọc qua giấy lọc (5.5) vào bình đã được sấy khô. Dung dịch thu được dùng để xác định hoạt chất paclobutrazol.
7.2 Điều kiện phân tích
| Nhiệt độ buồng cột (đầu): | 180°C |
| Nhiệt độ buồng cột (cuối): | 290 °C |
| Tốc độ tăng nhiệt: | 35 °C |
| Thời gian giữ nhiệt độ đầu: | 1 min |
| Thời gian giữ nhiệt độ cuối: | 5 min |
| Nhiệt độ buồng bơm mẫu: | 250 °C |
| Nhiệt độ detector: | 300 °C |
| Khí nitơ: | 5 mL/ min |
| Khí hydro: | 25 mL/ min |
| Không khí: | 250 mL/ min |
| Khí nitơ phụ trợ detector: | 30 mL/ min |
| Tỷ lệ chia dòng: | 10:1 |
7.3 Xác định paclobutrazol trong mẫu bằng GC
Bơm dung dịch mẫu chuẩn cho đến khi tỷ số chiều cao hoặc diện tích của pic mẫu chuẩn so với mẫu nội chuẩn không thay đổi lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch mẫu chuẩn (4.5) và dung dịch mẫu thử (7.1), lặp lại 2 lần. Đo diện tích hoặc chiều cao pic của paclobutrazol và dioctyl phthalate.
Hàm lượng paclobutrazol (X) trong mẫu phân bón, tính bằng % về khối lượng, theo công thức:
![]()
trong đó:
Px là tỷ số đo giá trị trung bình diện tích hoặc chiều cao của pic mẫu thử với nội chuẩn;
Px’ là tỷ số đo giá trị trung bình diện tích hoặc chiều cao của pic mẫu chuẩn với nội chuẩn;
m’ là khối lượng của paclobutrazol trong dung dịch chuẩn (4.5) (10 mg), tính bằng gam (g);
m là khối lượng của phần mẫu thử đem phân tích (7.1), tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song, sai lệch giữa chúng không được vượt quá theo quy định của AOAC (tùy thuộc vào mức nồng độ của chất thử) so với giá trị trung bình.
Kết quả thử nghiệm thu được, lấy hai chữ số sau dấu phẩy.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
- Công thức cấu tạo

- Tên hoạt chất; paclobutrazol
- Tên hóa học: IUPAC : 1-(4-Chlorophenyl)-4,4-dimethyl-2-(1H-1,2,4-triazol-1-yl)-3-pentanol
- Công thức phân tử: C15H20CIN3O
- Khối lượng phân tử: 293,80 g/mol
- Nhiệt độ nóng chảy: 165 °C - 166 °C
- Độ hòa tan: Hòa tan trong nước, 22,9 mg/L (20 °C)
- Dạng bên ngoài: Chất rắn, màu trắng
Ví dụ về sắc ký đồ điển hình của hoạt chất nhóm paclobutrazol
Sắc ký đồ điển hình của hoạt chất paclobutrazol trong phân bón

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCCS - TC14/CL : 2006, Thuốc kích thích sinh trưởng chứa hoạt chất paclobutrazol, yêu cầu và phương pháp thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13614:2022 về Phân bón - Phương pháp định lượng Bacillus Megaterium - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13759:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng dicyandiamid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13760:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng glutamat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13614:2022 về Phân bón - Phương pháp định lượng Bacillus Megaterium - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13759:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng dicyandiamid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13760:2023 về Phân bón - Xác định hàm lượng glutamat bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)