Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20739:2019) về Võ thuật - Võ phục Wushu Taiji yêu cầu và phương pháp thử do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 83 Thiết bị thể thao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt về chất lượng, thiết kế, độ an toàn và các phương pháp thử nghiệm tương ứng đối với trang phục thi đấu và tập luyện môn Wushu Taiji (Thái Cực Quyền).
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm định chất lượng trang phục võ thuật tại Việt Nam. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các sản phẩm võ phục dành riêng cho bộ môn Wushu Taiji, được sử dụng bởi các vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên và người tập luyện phong trào trong các giải đấu quốc gia, quốc tế cũng như các hoạt động huấn luyện hàng ngày.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi và ranh giới áp dụng: Xác định rõ các tiêu chí kỹ thuật tối thiểu mà một bộ võ phục Wushu Taiji cần đạt được để đảm bảo tính thẩm mỹ, sự thoải mái và an toàn tối đa cho võ sinh khi thực hiện các động tác uyển chuyển, chậm rãi nhưng đầy nội lực của Thái Cực Quyền.
- Tài liệu viện dẫn: Tích hợp các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan đến phương pháp thử nghiệm dệt may, độ bền màu, độ co giãn và độ an toàn hóa học của sợi vải.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi: Định nghĩa chi tiết về cấu trúc của một bộ võ phục Taiji tiêu chuẩn, bao gồm áo cổ tàu (cổ đứng), hệ thống khuy thắt truyền thống, quần ống rộng bo gấu hoặc không bo gấu, cùng các khái niệm liên quan đến thông số kích thước vật lý.
Yêu cầu thiết kế đối với phần mở phía trước áo
- Cấu trúc vạt áo và hệ thống khuy: Phần mở phía trước áo phải được thiết kế lệch hoặc chính giữa theo phong cách truyền thống của trang phục Thái Cực Quyền. Hệ thống khuy thắt (thường là khuy tết bằng vải) phải được bố trí khoảng cách đều nhau, đảm bảo giữ chắc chắn vạt áo khi vận động mạnh nhưng vẫn dễ dàng cởi mở.
- Độ an toàn và tính linh hoạt: Các chi tiết nút thắt không được chứa lõi kim loại sắc nhọn hoặc vật liệu cứng gây nguy hiểm cho người mặc khi thực hiện các động tác ngã, lăn xả trên thảm đấu. Đường xẻ tà hai bên hông áo phải có độ cao hợp lý để không cản trở chuyển động của vùng hông và đùi.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Phần A1 và Phần B1 (Vải chính và vải lót)
- Phần A1 - Chất lượng vải chính: Vải may võ phục Wushu Taiji phải có độ rủ tự nhiên tốt, bề mặt mịn màng (thường sử dụng lụa tự nhiên, satin hoặc sợi tổng hợp cao cấp). Vải phải đạt các chỉ số tiêu chuẩn về độ bền kéo đứt, độ bền xé và khả năng chống mài mòn cao để chịu được áp lực từ các động tác kéo giãn sâu. Đồng thời, vải phải có độ thoáng khí cao và khả năng thấm hút mồ hôi tối ưu.
- Phần B1 - Vải lót và các chi tiết gia cố bên trong: Đối với các khu vực cần lót (như cổ áo, nẹp khuy), vải lót phải mềm mại, không gây kích ứng da khi tiếp xúc trực tiếp và có độ co giãn đồng bộ với vải chính nhằm tránh hiện tượng co rút không đều sau khi giặt, gây biến dạng phom dáng áo.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Phần A2 và Phần B2 (Đường may và phụ liệu)
- Phần A2 - Tiêu chuẩn đường may: Tất cả các đường may nối, đường viền và đường vắt sổ phải được thực hiện bằng công nghệ may công nghiệp hiện đại, đảm bảo mật độ mũi chỉ đều đặn (không dưới số mũi chỉ quy định trên mỗi centimet). Đường may phải phẳng, không bị nhăn nhúm, không có hiện tượng bỏ mũi hoặc tuột chỉ dưới tác động của lực kéo cơ học.
- Phần B2 - Phụ liệu và chỉ may: Chỉ may phải là loại sợi có độ bền cao, không bị mục mủn do tác động của mồ hôi hoặc hóa chất giặt tẩy. Độ bền màu của chỉ và các phụ liệu trang trí (như viền chỉ nổi, họa tiết thêu) phải đạt cấp độ tiêu chuẩn, không bị lem màu sang phần vải chính trong suốt vòng đời sử dụng của sản phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật đối với Phần A3 (Kích thước và độ ổn định kích thước)
- Hệ thống thông số kích thước: Võ phục phải được sản xuất theo bảng cỡ số chuẩn hóa, phù hợp với nhân trắc học của người sử dụng theo từng nhóm chiều cao và thể trạng. Các kích thước trọng yếu như chiều dài áo, chiều dài tay, vòng ngực, chiều dài quần và vòng mông phải nằm trong dung sai cho phép.
- Độ ổn định kích thước sau khi giặt (Độ co rút): Tiêu chuẩn quy định giới hạn tỷ lệ co rút tối đa của vải sau các chu kỳ giặt sấy tiêu chuẩn. Võ phục Wushu Taiji không được phép co rút vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định để đảm bảo người mặc không bị chật hoặc mất đi sự thoải mái vốn có sau lần giặt đầu tiên.
Phương pháp thử nghiệm và đánh giá sự phù hợp
- Thử nghiệm cơ lý: Tiến hành đo lực kéo đứt, lực xé rách của vải và độ bền của các đường may dưới tác động của thiết bị thử nghiệm chuyên dụng.
- Thử nghiệm hóa lý và độ bền màu: Đánh giá khả năng giữ màu của võ phục dưới tác động của ánh sáng nhân tạo, ma sát khô/ướt, mồ hôi nhân tạo (axit và kiềm) và quy trình giặt thông thường.
- Kiểm tra ngoại quan: Đánh giá bằng mắt thường và các dụng cụ đo lường chính xác đối với kiểu dáng, sự cân đối của phần mở phía trước áo, các chi tiết khuy thắt và độ hoàn thiện tổng thể của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13832:2023 (ISO 20739:2019) có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Các cơ sở sản xuất và đơn vị nhập khẩu trang phục võ thuật được khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn này để nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và đáp ứng các tiêu chuẩn thi đấu quốc tế.
TCVN 13832:2023
ISO 20739:2019
VÕ THUẬT - VÕ PHỤC WUSHU TAIJI YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Martial arts - Wushu Taiji clothing - Requirements and test methods
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại
5 Các yêu cầu
6 Phương pháp thử
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13832:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 20739:2019;
TCVN 13832:2023 do Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Wushu (môn võ thuật Trung Quốc, còn được gọi là Kung Fu) ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là các môn Taiji (Thái cực quyền), do đó võ phục Wushu Taiji đã trở thành loại trang phục được sử dụng rộng rãi trong các hoạt động thể thao, giải trí và tập luyện cũng như trình diễn trước công chúng. Mặc dù được sử dụng và bán trên khắp thế giới, nhưng chưa có tiêu chuẩn liên quan nào được xây dựng.
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn cho các doanh nghiệp, các học viên và để thúc đẩy thương mại quốc tế đối với võ phục Wushu Taiji. Tiêu chuẩn được xây dựng như một công cụ hỗ trợ kỹ thuật và để quảng bá môn thể thao Taiji một cách khoa học và an toàn nhằm bảo đảm an toàn và quyền lợi của người tiêu dùng.
VÕ THUẬT - VÕ PHỤC WUSHU TAIJI YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Martial arts - Wushu Taiji clothing - Requirements and test methods
Tiêu chuẩn này quy định về phân loại, yêu cầu và phương pháp thử đối với võ phục Wushu Taiji để biểu diễn môn thể thao Wushu Taiji. Tiêu chuẩn này áp dụng cho võ phục Wushu Taiji làm bằng vải dệt dùng cho người trưởng thành.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu
TCVN 5467 (ISO 105-A03), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu
TCVN 7421-1 (ISO 14184-1), Vật liệu dệt-Xác định formalđehyt - Phần 1: Formalđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
TCVN 7422 (ISO 3071), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
TCVN 7835-E01 (ISO 105-E01), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E01: Độ bền màu với nước
TCVN 7835-E04 (ISO 105-E04), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
TCVN 12341 (ISO 3759), Vật liệu dệt - Chuẩn bị, đánh dấu và đo mẫu thử vải và sản phẩm may mặc trong phép thử xác định sự thay đổi kích thước
TCVN 12512-1 (ISO 14362-1), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ
TCVN 12512-3 (ISO 14362-3), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng 4-aminoazobenzen
TCVN 7835-C10 (ISO 105-C10), Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C10: Độ bền màu khi giặt bằng xà phòng hoặc xà phòng và soda
ISO 7769, Textiles - Test method for assessing the appearance of creases in fabrics after cleansing (Vật liệu dệt - Phương pháp thử để đánh giá sự xuất hiện của các nếp nhăn trên vải sau khi làm sạch)
ISO 13935-2, Textiles - Seam tensile properties of fabrics and made-up textile articles - Part 2: Determination of maximum force to seam rupture using the grab method (Vật liệu dệt - Tính chất bền kéo đường may của vải và các sản phẩm dệt may - Phần 2: Xác định lực tối đa để kéo đứt đường may bằng phép thử kiểu grab)
ISO 13938-2, Textiles - Bursting properties of fabrics - Part 2: Pneumatic method for determination of bursting strength and bursting distensionbursting strength and bursting distension (Vật liệu dệt - Tính chất nén thủng của vải - Phần 2: Phương pháp khí nén thủng để xác định độ bền nén thủng và độ giãn phồng khi nén)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Võ phục Wushu Taiji (Wushu Taiji clothing)
Trang phục để luyện tập và biểu diễn môn thể thao Wushu Taiji, với các đặc điểm như cổ áo đứng kiểu Trung Quốc (3.2), tay áo liền (3.4) và nút áo kiểu Trung Quốc (3.3)
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.

Hình 1 - Võ phục Wushu Taiji dành cho nam giới
3.2
Cổ áo đứng kiểu Trung Quốc (Chinese stand collar)
Cổ áo tròn, đứng, bao quanh toàn bộ cổ, với các góc lượn tròn.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 2.

Hình 2 - Cổ áo đứng kiểu Trung Quốc
3.3
Nút áo kiểu Trung Quốc (Chinese frog button)
Nút làm thủ công và thắt nút hình chữ nhất
trong bộ chữ Hán
CHÚ THÍCH: Xem Hình 3.

a) Nút áo kiểu Trung Quốc
![]()
b) Chữ nhất (số một) trong bộ chữ Hán
Hình 3 - Nút áo kiểu Trung Quốc có hình chữ nhất trong bộ chữ Hán
3.4
Tay áo liền khối (monolithic even sleeve)
Tay áo, là phần nối của ống tay và vai
CHÚ THÍCH: Xem Hình 4.

Hình 4 - Tay áo liền khối
3.5
Vạt trước (placket)
Phần mở phía trước áo.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 5.
3.6
Đối khâm (duijin)
Hai bên của vạt trước (3.5), liền nhau mà không chồng lên nhau
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 6.
|
Hình 5 - Vạt trước |
Hình 6 - Đối khâm |
3.7
Tay áo phồng (lantern sleeve)
Tay áo kiểu đèn lồng
Tay áo trông giống như chiếc đèn lồng
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 7.

Hình 7 - Tay áo phồng
3.8
Quần ống phồng (bloomers)
Quần buộc túm trông giống như chiếc đèn lồng
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 8 .

Hình 8 - Quần ống phồng
4.1 Võ phục Wushu Taiji được phân thành hai loại, theo đối tượng sử dụng:
a) Võ phục Wushu Taiji nam;
b) Võ phục Wushu Taiji nữ.
4.2 Võ phục Wushu Taiji được phân thành hai loại, theo cấu tạo sử dụng:
a) Áo;
b) Quần ống phồng.
5.1.1 Loại vải phải có tính chất thoáng khí và xếp nếp tốt phù hợp để biểu diễn môn Taiji.
5.1.2 Loại vải phải phù hợp với áo và nút áo kiểu Trung Quốc.
5.2.1 Áo phải được thiết kế với cổ đứng kiểu Trung Quốc, nút áo kiểu Trung Quốc, tay áo liền và phần dưới cánh tay hình tam giác.
5.2.2 Áo phải được thiết kế với đường xẻ bên hông mở xuống cùng mức của nút áo cặp thứ 7 kiểu Trung Quốc, với kích thước viền rộng từ 0,9 cm đến 1,2 cm dọc theo cổ áo, chính giữa mặt trước, phần cạp gấu.
5.2.3 Đối với áo nam, áo phải theo kiểu đối khâm, có 7 cặp nút áo kiểu Trung Quốc ở phía trước chính giữa, với chiều dài toàn bộ nút áo từ 10 cm đến 13 cm và khoảng cách giữa các nút áo liền kể từ 7 cm đến 10 cm. Hai nửa của nút phải có chiều dài bằng nhau. Đối với áo nữ, các yêu cầu cũng giống như đối với áo nam.
5.2.4 Áo phải được thiết kế theo kiểu tay phồng với phần xẻ từ 5 cm đến 10 cm ở cổ tay áo, rộng từ 4 cm đến 6 cm. Hai cặp nút áo kiểu trang phục Trung Quốc phải ở trên cổ tay áo, khoảng cách giữa hai cặp nút áo từ 3 cm đến 4 cm.
5.2.5 Quần phải là loại quần không có đường may bên hông. Phần hở eo và chân phải co dãn được.
5.3.1 Các số đo và kích thước của áo Wushu Taiji nam theo Bảng 1.
5.3.2 Các số đo và kích thước quần Wushu Taiji của nam theo Bảng 2.
5.3.3 Các số đo và kích thước của áo Wushu Taiji của nữ theo Bảng 3.
5.3.4 Các số đo và kích thước của quần Wushu Taiji của nữ theo Bảng 4.
Bảng 1 - Số đo và kích thước của áo Wushu Taiji nam
Kích thước tính bằng centimét
| Kích thước | Chiều cao | Chiều dài sát ngực | Số đo của áo nam | |||||
| Ngực | Chiều dài thân trước | Chiều dài giữa lưng | Vòng cổ | Chiều cao cổ áo | Chiều dài tay áo | |||
| S | 153-157 | 83-86 | 108 | 76 | 74 | 42 | 3,5 | 80 |
| M | 158-162 | 87-90 | 112 | 78 | 76 | 43 | 3,5 | 82 |
| L | 163-167 | 91-94 | 116 | 80 | 78 | 44 | 3,5 | 84 |
| XL | 168-172 | 95-98 | 120 | 82 | 80 | 45 | 3,5 | 86 |
| 2XL | 173-177 | 99-102 | 124 | 84 | 82 | 46 | 3,5 | 88 |
| 3XL | 178-182 | 103-106 | 129 | 86 | 84 | 47 | 3,5 | 90 |
| 4XL | 183-187 | 107-111 | 134 | 88 | 86 | 48 | 3,5 | 92 |
| 5XL | 188+ | 112+ | 139 | 90 | 88 | 49 | 3,5 | 94 |
| Dung sai | ±2 | ± 1 | ± 1 | ±0,5 | ±0,2 | ± 1 | ||
Bảng 2 - Số đo và kích thước của quần Wushu Taiji nam
Kích thước tính bằng centimét
| Kích thước | Chiều cao | Chiều dài hông | Số đo quân nam | |||
| Chiều dài quần | Eo | Hông | Vòng chân | |||
| S | 153-157 | 87-90 | 107 | 106 | 114 | 22 |
| M | 158-162 | 91-94 | 110 | 110 | 118 | 23 |
| L | 163-167 | 95-98 | 113 | 114 | 122 | 23 |
| XL | 168-172 | 99-103 | 116 | 118 | 126 | 24 |
| 2XL | 173-177 | 104-107 | 119 | 122 | 130 | 24 |
| 3XL | 178-182 | 108-113 | 122 | 126 | 134 | 25 |
| 4XL | 183-187 | 114-119 | 125 | 130 | 138 | 25 |
| 5XL | 188+ | 120+ | 128 | 134 | 142 | 26 |
| Dung sai | ± 2 | ± 2 | ± 2 | ± 0,5 | ||
Bảng 3 - Số đo và kích thước của áo Wushu Taiji nữ
Kích thước tính bằng centimét
| Kích thước | Chiều cao | Chiều dài sát ngực |
| Số đo của áo nữ | ||||
| Ngực | Chiều dài thân trước | Chiều dài giữa lưng | Vòng cổ | Chiều cao cổ ảo | Chiều dài tay áo | |||
| XS | 148 -152 | 80-83 | 104 | 73 | 71 | 40 | 3,5 | 78 |
| S | 153-157 | 84-87 | 108 | 75 | 73 | 41 | 3,5 | 80 |
| M | 158-162 | 88-91 | 112 | 77 | 75 | 42 | 3,5 | 82 |
| L | 163-167 | 92-95 | 116 | 79 | 77 | 43 | 3,5 | 84 |
| XL | 168-172 | 96-99 | 120 | 81 | 79 | 44 | 3,5 | 86 |
| 2XL | 173-177 | 100-103 | 124 | 83 | 81 | 45 | 3,5 | 88 |
| 3XL | Hơn 178 | 104+ | 128 | 85 | 83 | 46 | 3,5 | 90 |
| Dung sai | ±2 | ± 1 | ± 1 | ± 0,5 | ± 0,2 | ± 1 | ||
Bảng 4 - Số đo và kích thước của quần Wushu Taiji nữ
Kích thước tính bằng centimét
| Kích thước | Chiều cao | Chiều dài hông | Số đo quần nữ | |||
| Chiều dài quần | Eo | Hông | Vòng chân | |||
| XS | 148-152 | 83-86 | 101 | 102 | 110 | 22 |
| S | 153-157 | 87-89 | 104 | 106 | 114 | 22 |
| M | 158-162 | 91 -94 | 107 | 110 | 118 | 23 |
| L | 163-167 | 95-98 | 110 | 114 | 122 | 23 |
| XL | 168-172 | 99-102 | 113 | 118 | 126 | 24 |
| 2XL | 173-177 | 103-106 | 116 | 122 | 130 | 24 |
| 3XL | Hơn 178 | 107+ | 119 | 126 | 134 | 25 |
| Dung sai | ± 2 | ± 2 | ± 2 | ± 0,5 | ||
Các tính chất cần thiết của võ phục Wushu Taiji được quy định trong Bảng 5.
Bảng 5 - Các tính chất cần thiết
| Tính chất | Giá trị chuẩn | ||
| Dệt kim | Dệt thô | ||
| Độ ổn định về kích thước để giặt (%) [phù hợp với TCVN 12341 (ISO 3759)] | Hướng dọc | -5,0 ~ +2,0 | ≥ 2,5 |
| Hướng ngang | ≥ 2,0 | ||
| Hàm lượng formaldehyt (mg/kg) | ≤ 75 | ||
| Giá trị pH | 4,0 ~ 8,5 | ||
| Thuốc nhuộm amin thơm có thể phát hiện một lần (mg/kg) | ≤ 20 | ||
| Độ bền màu với nước (cấp) [phù hợp với TCVN 7835-E01 (ISO 105-E01)] | Sự thay đổi màu | ≥ 3 ~ 4 | |
| Dây màu | |||
| Độ bền màu khi giặt bằng xà phòng (cấp) (phù hợp với ISO 105-C10) | Sự thay đổi màu | ||
| Dây màu | |||
| Độ bền màu với mồ hôi (cấp) [phù hợp với TCVN 7835-E04 (ISO 105-E04)] | Sự thay đổi màu | ||
| Dây màu | |||
| Độ bền xé, N (không thử nghiệm loại vải lụa nguyên chất) | - | ≥ 150 | |
| Độ bền đường may của đáy sau quần (N) | - | ≥ 140 | |
5.5.1 Các đường may phải gọn gàng, đồng đều.
5.5.2 Cổ áo phải phẳng và nhẵn với các góc tròn, đối xứng trái-phải và có cùng kích thước.
5.5.3 Các nút áo kiểu Trung Quốc phải được đặt ở khoảng cách bằng nhau và có thể cài nút trơn tru và phẳng.
5.5.4 Vải cần có hình dạng tốt theo cả hướng dọc và hướng ngang.
Các bộ phận của võ phục phải đạt cấp độ thay đổi màu nhỏ hơn 3 [theo TCVN 5466 (ISO 105-A02)].
Bảng 6 minh họa các khuyết tật ngoại quan và Hình 9 minh họa các vị trí.
Bảng 6 - Khuyết tật ngoại quan
| Loại khuyết tật | Dung sai của các khuyết tật trên các vị trí khác nhau | ||
| Phần A1 và Phần B1 | Phần A2 và Phần B2 | Phần A3 | |
| Sợi thô (gấp đôi độ dày của sợi thông thường) | 0,3 cm ~ 1,0 cm | 1,0 cm ~ 2,0 cm | 2,0 cm ~ 4,0 cm |
| Sợi to (3 sợi đơn) | Không chấp nhận | Không chấp nhận | 1,0 cm ~ 4,0 cm |
| Nếp gấp (dấu nếp gấp) | Không chấp nhận | 1,0 cm ~ 2,0 cm Không rõ ràng | 2,0 cm ~ 4,0 cm Không rõ ràng |
| Vết bẩn (dầu, rỉ sét và vết màu, vết bẩn) | Không chấp nhận | Không quá 0,3 cm2 | Không quá 0,5 cm2 |
| Lỗ thủng | Không chấp nhận | Không chấp nhận | Không chấp nhận |
| CHÚ THÍCH A cho áo và B cho quần. | |||

Hình 9 - Vị trí khuyết tật ngoại quan
Sau khi sản xuất, võ phục phải gọn và mềm mại, không còn các đầu chỉ và vết bẩn.
Mật độ đường may phải từ 4 mũi đến 5 mũi trên chiều dài 1 cm đối với đường may xiên, đệm khuy, vắt sổ, đường may tay và đường may nút áo.
6.1 Số đo và kích thước
Sử dụng thước dây để đo các bộ phận (xem Hình 10).

CHÚ DẪN
| 1 chiều dài thân trước 2 chiều dài giữa lưng 3 chiều rộng ngực 4 chiều dài tay áo 5 vòng cổ | 6 chiều dài quần 7 1/2 vòng eo 8 1/2 kích thước hông 9 chiều rộng cổ chân |
Hình 10-Sơ đồ đo
6.2 Tính chất
6.2.1 Độ ổn định về kích thước để giặt
Tiến hành thử theo TCVN 12341 (ISO 3759).
6.2.2 Hàm lượng formaldehyt
Tiến hành thử theo TCVN 7421-1 (ISO 14184-1).
6.2.3 Giá trị pH
Tiến hành thử theo TCVN 7422 (ISO 3071).
6.2.4 Thuốc nhuộm amin thơm có thể phát hiện một lần
Tiến hành thử theo TCVN 12512-1 (ISO 14362-1) và TCVN 12512-3 (ISO 14362-3).
6.2.5 Độ bền màu với nước
Tiến hành thử theo TCVN 7835-E01 (ISO 105-E01).
6.2.6 Độ bền màu khi giặt bằng xà phòng
Tiến hành thử theo TCVN 7835-C10 (ISO 105-C10).
6.2.7 Độ bền màu với mồ hôi
Tiến hành thử theo TCVN 7835-E04 (ISO 105-E04).
6.2.8 Chống nhăn
Tiến hành thử theo ISO 7769.
6.2.9 Độ bền xé
Tiến hành thử theo ISO 13938-2.
6.2.10 Độ bền đường may của lưng quần
Tiến hành thử theo ISO 13935-2.
6.3 Ngoại quan
6.3.1 Khái quát
Tiến hành các phép đo và kiểm tra bằng mắt thường các phần trong 5.5 và 5.7.
6.3.2 Sự thay đổi màu
Tiến hành thử theo TCVN 5466 (ISO 105-A02) và TCVN 5467 (ISO 105-A03).
6.3.3 Đường may
Tiến hành kiểm tra bằng mắt thường cũng như đánh giá phép đo bằng các dụng cụ phù hợp.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 6330, Textiles - Domestic washing and drying procedures for textile testing.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E04:2010 (ISO 105-E04 : 2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-C10:2007 (ISO 105 - C10 : 2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C10: Độ bền màu với giặt bằng xà phòng hoặc xà phòng và soda
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7422:2007 (ISO 3071 : 2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12341:2018 (ISO 3759:2011) về Vật liệu dệt - Chuẩn bị, đánh dấu và đo mẫu thử vải và sản phẩm may mặc trong phép thử xác định sự thay đổi kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng 4-aminoazobenzen
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13548:2022 (BS EN 1271:2014) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị bóng chuyền - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13513:2022 (BS EN 14904:2006) về Mặt sân thể thao - Mặt sân thể thao đa năng trong nhà - Các yêu cầu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) về
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-E04:2010 (ISO 105-E04 : 2008) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7835-C10:2007 (ISO 105 - C10 : 2006) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần C10: Độ bền màu với giặt bằng xà phòng hoặc xà phòng và soda
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5466:2002 (ISO 105-A02 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay đổi màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5467:2002 (ISO 105-A03 : 1993) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây màu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7422:2007 (ISO 3071 : 2005) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định pH của dung dịch chiết
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12341:2018 (ISO 3759:2011) về Vật liệu dệt - Chuẩn bị, đánh dấu và đo mẫu thử vải và sản phẩm may mặc trong phép thử xác định sự thay đổi kích thước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017) về Vật liệu dệt - Phương pháp xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng 4-aminoazobenzen
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13548:2022 (BS EN 1271:2014) về Thiết bị sân thể thao - Thiết bị bóng chuyền - Yêu cầu chức năng, an toàn và phương pháp thử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13513:2022 (BS EN 14904:2006) về Mặt sân thể thao - Mặt sân thể thao đa năng trong nhà - Các yêu cầu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13317-9:2023 (ISO 21924-9:2020) về

