Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20740:2019) quy định về các yêu cầu kỹ thuật, cấu tạo và thuật ngữ đối với thiết bị dụng cụ đấu kiếm thể thao. Tiêu chuẩn này hướng tới việc chuẩn hóa các bộ phận cấu thành của kiếm dùng trong tập luyện và thi đấu chuyên nghiệp, đảm bảo tính đồng bộ và an toàn tối đa cho vận động viên.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao, các đơn vị sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trang thiết bị dụng cụ thể thao, cùng các câu lạc bộ, trọng tài, huấn luyện viên và vận động viên bộ môn đấu kiếm trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Các bộ phận cấu thành cốt lõi của kiếm đấu

Dựa trên các điều khoản kỹ thuật được quy định, cấu trúc của một thanh kiếm tiêu chuẩn được phân chia chi tiết thành các phần sau:

  • Phần từ mũi kiếm đến vành chắn bảo vệ (theo quy định tại Mục 3.3): Đây là bộ phận hoạt động chính của kiếm, bao gồm lưỡi kiếm, lưng kiếm và mũi kiếm. Thiết kế của phần này phải đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về độ dẻo dai, khả năng chịu lực uốn và độ an toàn kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa nguy cơ gây chấn thương cho đối thủ khi tiếp xúc trực tiếp trong trận đấu.
  • Phần bên cạnh vành chắn bảo vệ (theo quy định tại Mục 3.3): Khu vực được thiết kế chuyên biệt để tay cầm kiếm. Bộ phận này giúp vận động viên tối ưu hóa lực cầm nắm, kiểm soát hướng đi của kiếm một cách linh hoạt và chính xác, đồng thời được bảo vệ bởi vành chắn để tránh các cú đâm trực diện từ đối phương vào tay.
  • Phần cuối cùng liền kề với chuôi kiếm: Có vai trò kỹ thuật quan trọng trong việc cố định chuôi kiếm. Phần này liên kết chặt chẽ các bộ phận cơ học của kiếm, đảm bảo tính ổn định cấu trúc, không bị lỏng lẻo hay rời ra trong suốt quá trình vận động mạnh và va chạm liên tục.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền công bố ban hành. Các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thể thao đấu kiếm có trách nhiệm tuân thủ các thông số kỹ thuật nêu trên để đảm bảo an toàn thi đấu và tập luyện.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13833:2023

ISO 20740:2019

VÕ THUẬT - KIẾM WUSHU TAIJI - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Martial arts - Wushu Taiji sword - Requirements and test method

Lời nói đầu

TCVN 13833:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 20740:2019;

TCVN 13833:2023 do Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Kiếm Wushu Taiji (Thái cực quyền) là phần quan trọng của môn thể thao Taiji và là một trong những vũ khí ngắn trong Taiji.

Taiji là hình thức tập luyện mức độ trung bình với những động tác chậm rãi, nhẹ nhàng, dễ học, giúp con người giữ được tâm thái bình an và sức khỏe thể chất tốt.

Kiếm Wushu Taiji ngày càng trở nên phổ biến, được sử dụng trên khắp thế giới, nhiều loại sản phẩm đã xuất hiện, dẫn đến thông số kỹ thuật sản phẩm không nhất quán và chất lượng không đồng đều.

Cho đến nay, chưa có tiêu chuẩn thống nhất ở cấp độ toàn cầu. Do đó, tiêu chuẩn này nhằm hỗ trợ việc quảng bá môn thể thao Taiji và phát triển thương mại giữa các quốc gia và các khu vực, với mục đích bảo đảm an toàn và lợi ích của người tiêu dùng, cung cấp một nền tảng quốc tế cho các doanh nghiệp sản xuất và tiếp thị.

VÕ THUẬT - KIẾM WUSHU TAIJI - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

Martial arts - Wushu Taiji sword - Requirements and test method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa, cấu tạo sản phẩm, các yêu cầu, phương pháp thử và ghi nhãn đối với kiếm Wushu Taiji.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho kiếm được sử dụng trong môn Wushu Taiji.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 5120 (ISO 4287), Đặc tính hình học của sản phm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp profin - Thuật ngữ, đnh nghĩa và các thông s nhám bề mặt

TCVN 6238-3 (ISO 8124-3), An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 3: Giới hạn mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại

TCVN 12640 (ISO 9227), Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Phương pháp thử phun mù muối

ISO 10289, Methods for corrosion testing of metallic and other inorganic coatings on metallic substrates - Rating of test specimens and manufactured articles subjected to corrosion tests (Phương pháp thử ăn mòn đối với lớp phủ kim loại và các chất vô cơ khác trên nền kim loại - Đánh giá các mẫu thử và các sản phẩm chế tạo là đối tượng của các phép thử ăn mòn)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.

3.1

Kiếm Wushu Taiji (Wushu Taiji sword)

Dụng cụ tập luyện và biểu diễn môn thể thao Wushu Taiji

CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.

Hình 1 - Kiếm Wushu Taiji

3.2

Thân kiếm (blade)

Phần từ mũi kiếm đến vành chắn bảo vệ (3.3), bao gồm lưỡi kiếm, lưng kiếm và mũi kiếm

CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2.

CHÚ DẪN

1  Mũi kiếm

2  Lưỡi kiếm

3  Lưng kiếm

4  Thân kiếm

Hình 2 - Thân kiếm

3.3

Vành chắn bảo vệ (guard)

Bộ phận được lắp trên chuôi kiếm (3.4) để bảo vệ tay.

CHÚ THÍCH: Xem Hình 3.

Hình 3 - Vành chắn bảo vệ

3.4

Chuôi kiếm (hilt)

Phần bên cạnh vành chắn bảo vệ (3.3) để tay cầm kiếm

CHÚ THÍCH: Xem Hình 4.

Hình 4 - Chuôi kiếm

3.5

Núm chuôi kiếm (pommel)

Phần cuối cùng liền kề với chuôi kiểm để cố định chuôi

CHÚ THÍCH: Xem Hình 5.

Hình 5 - Núm chuôi kiếm

4  Cấu tạo

Kiếm Wushu Taiji bao gồm núm chuôi, chuôi, vành chắn bảo vệ và thân kiếm, như trong Hình 6.

CHÚ DN

1  Thân kiếm

2  Vành chắn bảo vệ

3  Chuôi kiếm

4  Núm chuôi kiếm

5  Đai ốc để cố định trục

6  Trục kiếm

Hình 6 - Cấu tạo của kiếm Wushu Taiji

5  Yêu cầu

5.1  Vật liệu

5.1.1  Thân kiếm có thể được làm bằng thép mangan hoặc thép không gỉ.

5.1.2  Chuôi kiếm và bao kiếm có thể làm bằng gỗ.

5.2  Kích thước

5.2.1  Kích thước của kiếm phải theo Hình 7.

CHÚ DN

1  Chiều dài thân kiếm

2  Khoảng cách giữa vành chắn bảo vệ và điểm cân bằng (POB)

3  Chiều dài chuôi kiếm

4  Chiều rộng vành chắn bảo vệ

Hình 7 - Các kích thước của kiếm Wushu Taiji

5.2.2  Núm chuôi kiếm phải dài từ 45 mm đến 50 mm, rộng từ 38 mm đến 43 mm và dày từ 13 mm đến 18 mm. Hình dạng của núm chuôi kiếm phải được thiết kế như trong Hình 5.

5.2.3  Vành chắn bảo vệ phải có chiều rộng từ 80 mm đến 120 mm và dày từ 13 mm đến 18 mm. Hình dạng vành chắn bảo vệ phải được thiết kế như trong Hình 3.

5.2.4  Thân kiếm phải có hình thang và hẹp dần từ phần đầu của thân kiếm đến mũi kiếm, với chiều rộng của phần đầu của thân kiếm là từ 33 mm đến 35 mm và của mũi kiếm từ 22 mm đến 24 mm.

5.2.5  Khoảng cách từ điểm cân bằng (POB) đến vành chắn bảo vệ phải từ 30 mm đến 40 mm.

5.2.6  Độ lệch chiều dài của thân kiếm và chuôi kiếm phải theo Bảng 1.

Bàng 1 - Độ lệch chiều dài của thân kiếm và chuôi kiếm

 Kích thước tính bằng milimét

Số thứ tự

Số mẫu

Chiều dài thân kiếm

(± 5)

Chiều dài chuôi kiếm

(± 3)

1

1

700

105

2

2

720

105

3

3

740

105

4

4

760

105

5

5

780

110

6

6

800

110

7

7

820

110

8

8

860

120

9

9

900

120

5.3  Khối lượng

Độ lệch khối lượng của kiếm Wushu Taiji phải theo Bảng 2.

Bảng 2 - Độ lệch khối lượng của kiếm Wushu Taiji

 Giá trị tính bằng kilogam

Số thứ tự

Số mẫu

Khối lượng

(± 0,005)

1

1

0,400

2

2

0,410

3

3

0,420

4

4

0,440

5

5

0,460

6

6

0,490

7

7

0,520

8

8

0,550

9

9

0,590

5.4  Độ đàn hồi

Sau khi thử theo 7.3, độ thẳng của thân kiếm phải nhỏ hơn 2 mm.

5.5  Độ bám dính của lớp phủ

Sau khi thử trên kiếm được xử lý bề mặt theo 7.4, thân kiếm và các chi tiết trang trí bằng kim loại không được bong tróc hoặc nứt.

5.6  Độ an toàn

5.6.1  Thân kiếm phải được bo tròn ở mũi kiếm, với bán kính lớn hơn hoặc bằng 3 mm (R ≥ 3 mm).

5.6.2  Thân kiếm, núm chuôi kiếm, chuôi kiếm, vành chắn bảo vệ và các chi tiết trang trí bằng kim loại phải có bề mặt nhẵn, không có gai hoặc gờ.

5.6.3  Các chất độc hại trong lớp phủ trên bao kiếm và chuôi kiếm phải nằm trong giới hạn quy định tại Bảng 3.

Bảng 3 - Giới hạn tối đa của các chất độc hại

Giới hạn tối đa của các nguyên t, mg/kg

Cd

Pb

Cr

Hg

Sb

As

Ba

Se

≤ 75

≤ 90

≤ 60

≤ 0

≤ 60

≤ 25

≤ 1 000

≤ 500

5.6.4  Thân kiếm không được sắc, độ dày phần đầu của thân kiếm không nhỏ hơn 1,2 mm, độ dày của phần giữa không nhỏ hơn 0,7 mm và độ dày mũi kiếm không nhỏ hơn 0,2 mm.

5.7  Ngoại quan

5.7.1  Độ nhám bề mặt của thân kiếm phải lớn hơn Ra 0,40 (theo TCVN 5120 (ISO 4287)).

5.7.2  Núm chuôi kiếm, chuôi kiếm, vành chắn bảo vệ, thân kiếm và các chi tiết trang trí bằng kim loại phải có bề mặt nhẵn và tinh xảo, không bị hoen rỉ, nứt hoặc bong tróc.

5.7.3  Thân kiếm không được quay và bề mặt không được có dăm, vết nứt, vết xước hoặc vết đốm thấy rõ.

5.7.4  Bề mặt của bao kiếm phải có lớp phủ đồng nhất, nhẵn và không có vết xước thấy rõ.

5.7.5  Độ lệch trái-phải của đường gờ trung tâm phải nhỏ hơn 2 mm.

5.8  Lắp ráp

5.8.1  Núm chuôi kiếm, chuôi kiếm, vành chắn bảo vệ và thân kiếm phải được kết nối chắc chắn với nhau và không dễ bị lỏng.

5.8.2  Mối nối giữa đầu của thân kiếm với trục kiếm phải chịu được lực căng 500 N mà không bị biến dạng hoặc bong tróc.

5.8.3  Núm chuôi kiếm, chuôi kiếm và thân kiếm phải nằm trên cùng một đường thẳng, với độ lệch nhỏ hơn 3 mm.

5.8.4  Trục kiếm không được cao hơn đai ốc sau khi lắp ráp.

5.9  Chống ăn mòn

Các bộ phận kim loại và thân kiếm được xử lý bề mặt phải được duy trì trên cấp 6 (theo ISO 9227) sau thử nghiệm phun muối trung tính (theo ISO 9227).

6  Ghi nhãn

Biểu tượng Taiji phải được đặt từ 100 mm đến 150 mm về phần đầu của thân kiếm, với chấm đen (mắt cá) hướng về mũi kiếm và chấm trắng theo chiều dọc bên dưới biểu tượng màu đen, theo Hình 8.

Hình 8 - Biểu tượng Taiji

7  Phương pháp thử

7.1  Kích thước

Đối với các điều từ 5.2.1 đến 5.2.6, phải sử dụng thước cặp và thước cuộn bằng thép để đo cùng với việc kiểm tra bằng mắt thường.

7.2  Khối lượng

Khối lượng phải được đo trên cân điện tử có dải từ 0 g đến 10 000 g và độ chính xác 0,1 g.

7.3  Độ đàn hồi

7.3.1  Dụng cụ đo

Tấm thép được sử dụng cho thử nghiệm phải dài 1 000 mm, rộng 200 mm và dày 5 mm. Đường kính của hình trụ thép phải là 40 mm. Thanh kéo thẳng bằng thép phải dài 150 mm.

7.3.2  Cách tiến hành

7.3.2.1  Đánh dấu một đường thẳng 1 000 mm trên bề mặt của tấm thép, sau đó đặt thân kiếm thẳng đứng dọc theo đường đó.

7.3.2.2  Đặt hình trụ bằng thép ở vị trí bằng một phần ba thân kiếm so với mũi kiếm, sau đó uốn thân kiếm quanh hình trụ thành một góc 45°. Giữ nguyên trong 1 min, sau đó thả ra. Đo khoảng cách từ mũi kiếm đến đường thẳng đã đánh dấu.

7.4  Độ bám dính của lớp phủ

Đặt thân kiếm và các mảnh kim loại vào hộp gia nhiệt. Gia nhiệt đến (300 ± 10) °C. Sau đó, làm nguội trong nước có nhiệt độ từ 20 °C đến 25 °C. Quan sát sự phân tách giữa lớp phủ và lớp nền.

7.5  An toàn

7.5.1  Đối với các yêu cầu trong 5.6.1, phải sử dụng dụng cụ đo bán kính hoặc đồng hồ đo.

7.5.2  Đối với các yêu cầu trong 5.6.2, phải tiến hành các phép thử cảm quan.

7.5.3  Các chất độc hại trong lớp phủ trên bao kiếm và chuôi kiếm phải được thử theo TCVN 6238-3 (ISO 8124-3).

7.5.4  Đối với các phép đo trong 5.6.3, phải sử dụng thước micromet.

7.6  Ngoại quan

7.6.1  Kiểm tra độ nhám bề mặt bằng dụng cụ đo độ nhám bề mặt.

7.6.2  Đối với các yêu cầu từ 5.7.2 đến 5.7.4, phải tiến hành các phép thử cảm quan.

7.6.3  Đối với phép đo yêu cầu trong 5.7.5, phải sử dụng thước cặp.

7.7  Lắp ráp

7.7.1  Đối với các yêu cầu trong 5.8.1 và 5.8.4, phải thực hiện các phép thử cảm quan.

7.7.2  Thử mối nối của đầu thân kiếm và trục kiếm bằng dụng cụ thử kéo có dải đo từ 0 N đến 1 000 N.

7.7.3  Đặt kiếm đã lắp ráp theo phương thẳng đứng dọc theo đường thẳng được đánh dấu trên bệ trước khi đo độ võng khỏi đường thẳng bằng thước thẳng bằng thép.

7.8  Chống ăn mòn

Tiến hành phép thử trong 4 h theo ISO 9227 và ISO 10289 trước khi đánh giá.

7.9  Kiểm tra ghi nhãn

Biểu tượng Taiji phải được kiểm tra bằng mắt thường.

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Cấu tạo

5  Các yêu cầu

6  Ghi nhãn

7  Phương pháp thử

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 20740:2019) về

Số hiệu: TCVN13833:2023
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2023
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13833:2023 (ISO 2074...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký