Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng phấn hoa tương đối được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành vào năm 2023. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích phấn hoa bằng kính hiển vi (phương pháp Melissopalynology) nhằm xác định tỷ lệ phần trăm tương đối của các loại phấn hoa có trong mật ong, từ đó làm cơ sở khoa học để xác định nguồn gốc thực vật và phân loại mật ong đơn hoa hoặc đa hoa.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm mật ong thương mại, mật ong tự nhiên lưu thông trên thị trường nhằm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, chứng nhận xuất xứ và kiểm soát gian lận thương mại.
  • Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm nông sản thực phẩm, cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các tổ chức chứng nhận chất lượng, cùng các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu mật ong.

Nguyên lý của phương pháp thử nghiệm

Phương pháp xác định hàm lượng phấn hoa tương đối dựa trên nguyên lý hòa tan mật ong trong nước để giải phóng các hạt phấn hoa bị giữ lại trong cấu trúc mật. Sau đó, tiến hành ly tâm hỗn hợp để thu hồi toàn bộ phần cặn chứa phấn hoa. Phần cặn này được chuyển lên lam kính để tạo tiêu bản và quan sát dưới kính hiển vi quang học. Kỹ thuật viên sẽ tiến hành nhận dạng hình thái và đếm số lượng các hạt phấn hoa để tính toán tỷ lệ phần trăm tương đối của từng loại.

Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu

  • Kính hiển vi quang học có độ phóng đại tối thiểu từ 400 lần đến 1000 lần, được trang bị bộ phận đo kích thước hoặc hệ thống chụp ảnh kỹ thuật số để hỗ trợ nhận diện cấu trúc hạt phấn.
  • Máy ly tâm phòng thí nghiệm có khả năng đạt tốc độ quay tối thiểu 2500 vòng/phút đến 3000 vòng/phút để lắng hoàn toàn cặn phấn hoa.
  • Bể điều nhiệt hoặc tủ ấm có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 40 độ C để hỗ trợ quá trình hòa tan mẫu mật ong mà không làm tổn hại đến cấu trúc phấn hoa.
  • Các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn bao gồm: ống nghiệm ly tâm đáy nhọn, cốc mỏ, đũa thủy tinh, lam kính và lamen.
  • Hóa chất và môi trường gắn tiêu bản: Nước cất hai lần, cồn, dung dịch gelatin-glycerin hoặc chất nhuộm màu chuyên dụng để làm nổi bật các đặc điểm hình thái của hạt phấn hoa dưới kính hiển vi.

Quy trình tiến hành xác định hàm lượng phấn hoa

  • Chuẩn bị mẫu thử: Cân chính xác khoảng 10 gram mẫu mật ong đã được đồng nhất vào cốc mỏ. Thêm khoảng 20 ml đến 40 ml nước cất ấm (nhiệt độ không quá 40 độ C) và khuấy đều cho đến khi mật ong tan hoàn toàn.
  • Ly tâm tách cặn: Chuyển toàn bộ dung dịch mật ong đã hòa tan vào ống ly tâm đáy nhọn. Tiến hành ly tâm với tốc độ và thời gian quy định (thường là 10 phút ở tốc độ 2500 đến 3000 vòng/phút). Sau khi ly tâm, cẩn thận gạn bỏ hoàn toàn phần dịch lỏng phía trên, chỉ giữ lại phần cặn lắng ở đáy ống nghiệm.
  • Chuẩn bị tiêu bản hiển vi: Trộn đều phần cặn lắng còn lại, dùng pipet hút một lượng nhỏ đặt lên trung tâm lam kính sạch. Tiến hành dàn đều mẫu, sấy khô nhẹ trên bàn ấm và nhỏ một giọt môi trường gắn tiêu bản (như gelatin-glycerin ấm), sau đó đậy lamen lên trên để tránh bọt khí.
  • Quan sát và đếm hạt phấn hoa: Đặt tiêu bản dưới kính hiển vi quang học. Tiến hành quét dọc theo các đường song song trên tiêu bản để nhận dạng và đếm tất cả các hạt phấn hoa xuất hiện trong thị trường. Số lượng hạt phấn hoa tối thiểu cần đếm phải đạt từ 200 đến 500 hạt để đảm bảo tính đại diện thống kê.

Tính toán và biểu thị kết quả phân tích

  • Hàm lượng phấn hoa tương đối của một loài thực vật cụ thể được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số lượng hạt phấn hoa của loài đó chia cho tổng số hạt phấn hoa đếm được trên tiêu bản, nhân với 100.
  • Kết quả phân tích được sử dụng để xác định nguồn gốc hoa của mật ong. Nếu một loại phấn hoa chiếm tỷ lệ từ 45% trở lên (hoặc theo quy định riêng đối với một số loài hoa đặc thù), mật ong đó được phân loại và ghi nhãn là mật ong đơn hoa (ví dụ: mật ong hoa nhãn, mật ong hoa bạc hà). Nếu không có loại phấn hoa nào chiếm ưu thế vượt trội, sản phẩm sẽ được xác định là mật ong đa hoa (mật ong bách hoa).

Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố chính thức. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan chức năng kiểm soát chất lượng sản phẩm mật ong lưu thông trên thị trường trong nước và phục vụ hoạt động xuất khẩu bền vững.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13846:2023

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHẤN HOA TƯƠNG ĐỐI

Honey - Determination of relative pollen content

Lời nói đầu

TCVN 13846:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo DIN 10760:2002 Untersuchung von Honig - Bestimmung der relativen Pollenhäufigkeit;

TCVN 13846:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sn phẩm tinh bột biên soạn, Viên Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHẤN HOA TƯƠNG ĐỐI

Honey - Determination of relative pollen content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phấn hoa tương đối của mật ong.

2  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1

Hàm lượng phấn hoa tương đối (relative pollen content)

Hàm lượng của các loài phấn hoa riêng rẽ tính theo phần trăm của tổng số hạt phấn hoa.

2.2

Phấn ong/lương ong (bee bread)

Phấn hoa được ong dự trữ trong lỗ bánh tổ.

3  Nguyên tắc

Chuẩn bị mẫu thử để kiểm tra các hạt phấn hoa lơ lửng trong mẫu bằng kính hiển vi. Xác định số hạt phấn hoa nhất định và tính tỷ lệ các loài phấn hoa riêng rẽ theo phần trăm của tổng số hạt phấn hoa.

4  Thuốc thử

4.1  Yêu cầu chung

Vì phương pháp được mô tả trong tiêu chuẩn này không phải là phép phân tích, mà là đếm số lượng tế bào thực vật cụ thể (các hạt phấn hoa), nên không có các yêu cầu về độ tinh khiết cụ thể được quy định đối với thuốc thử được sử dụng, trừ nước phải là nước cất. Thuật ngữ “dung dịch” được sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu là “dung dịch dạng nước”.

4.2  Glycerol gelatin.

5  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và cụ thể như sau:

5.1  Rây, bằng thép không gỉ, cỡ lỗ 0,50 mm.

5.2  Máy ly tâm, có thể ly tâm ở gia tốc 1000 g.

CHÚ THÍCH: Gia tốc ly tâm tương đối, a, được tính theo Công thức (1):

(1)

trong đó:

r  là bán kính ly tâm, bằng khoảng cách từ điểm lắng cặn (đáy ống ly tâm) đến trục quay, tính bằng centimet (cm);

fr  là tốc độ vòng quay, tính bằng vòng trên phút (r/min).

5.3  ng ly tâm hình côn, dung tích danh nghĩa nhỏ nhất là 40 ml.

5.4  Máy lắc ống nghiệm.

5.5  Kính hiển vi, có độ phóng đại từ 320 lần đến 1 000 lần.

5.6  Lam kính, kích thước 76 mm x 26 mm.

5.7  Phiến kính, kích thước 22 mm x 22 mm.

5.8  Bếp điện.

5.9  Pipet Pasteur, bằng nhựa dùng một lần, dung tích danh nghĩa 1 ml.

5.10  Thìa dàn mẫu.

5.11  Buồng đếm phấn hoa.

5.12  Nồi cách thủy, có thể duy trì được nhiệt độ không quá 40 °C.

5.13  Giấy thấm.

6  Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 5261 [1].

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Cần lấy mẫu phòng thử nghiệm đại diện có khối lượng ít nhất 200 g.

7  Cách tiến hành

7.1  Chuẩn bị mẫu thử

7.1.1  Mật ong dạng lỏng hoặc mật ong bị kết tinh không có tạp chất

Đồng hóa mẫu phòng thử nghiệm bằng cách khuấy mạnh (ít nhất 3 min). Cần đảm bảo mẫu càng lẫn ít không khí càng tốt, đặc biệt nếu mẫu được dùng tiếp để xác định hydroxymetylfurfural (HMF).

7.1.2  Mật ong dạng lỏng hoặc mật ong bị kết tinh có tạp chất

Sau khi loại bỏ các tạp chất thô, khuấy mẫu phòng thử nghiệm ở nhiệt độ phòng cho đến khi đồng nhất rồi lọc qua rây (5.1). Dùng thìa trong trường hợp mẫu bị kết tinh.

7.1.3  Mật ong bánh t

Mở nắp vít nếu các lỗ trên bánh tổ vẫn đóng. Dùng rây (5.1), tách toàn bộ mật ong ra khỏi bánh tổ mà không cần làm nóng.

7.2  Chuẩn bị phần mẫu thử

7.2.1  Cân 10 g mẫu thử đã chuẩn bị (xem 7.1) cho vào ống ly tâm (5.3). Thêm 20 ml nước cất lạnh hoặc nước cất ở nhiệt độ không quá 40 °C vào ống để hòa tan mẫu.

Dùng máy ly tâm (5.2) ly tâm dung dịch ở gia tốc 1 000 g trong 10 min, sau đó rót bỏ lớp nổi phía trên và thêm 20 ml nước cất để hòa tan hết các tinh thể đường trong mẫu. Dùng thìa (5.10) hoặc pipet Pasteur (5.9) để khuấy hỗn hợp, khi thực hiện thao tác này để đầu thìa chạm vào đáy ống ly tâm. Sau đó ly tâm ở gia tốc 1 000 g trong 5 min.

Gạn lớp nổi phía trên, giữ ống ly tâm nghiêng xuống để chất lỏng còn lại chảy ra giấy thấm (5.13) càng nhiều càng tốt.

Bật nóng bếp điện (5.8) đến 40 °C và hóa lỏng glycerol gelatin (4.2) làm môi trường nhúng bằng cách làm nóng trong nồi cách thủy (5.12) ờ nhiệt độ không quá 40 °C hoặc trên bếp điện. Làm nóng trước các lam kính (5.6) trên bếp điện.

7.2.2  Dùng pipet Pasteur (5.9) khuấy kỹ cặn. Sử dụng pipet để chuyển cặn sang lam kính (5.6) và dàn cặn trên diện tích 22 mm x 22 mm bằng thìa (5.10).

CHÚ THÍCH: 22 mm gần bằng chiều rộng của lam kính và nên đánh dấu diện tích dàn cặn bằng bút chống thấm nước hoặc bằng khuôn.

Để lam kính trên bếp điện trong tối đa 1 h đến khi lớp cặn khô hoàn toàn.

Sau khi làm nóng sơ bộ phiến kính trên bếp điện, nhỏ một giọt glycerol gelatin lên phiến kính để cố định phấn hoa, sau đó đậy phiến kính lên trên lớp cặn khô, thực hiện thao tác chậm để tránh tạo bọt khí.

Không nhỏ giọt gelatin glycerol trực tiếp lên lớp cặn khô.

Để mẫu trên bếp điện trong 5 min để đảm bảo glycerol gelatin phân bố tốt và phấn hoa trương nở tối đa. Để gelatin đông lại trước khi bắt đầu kiểm tra bằng kính hiển vi (5.5).

7.2.3  Có thể thay thế quy trình mô tả trong 7.2.2 như sau: hòa tan lại cặn trong 1 ml nước cất. Dùng pipet khuấy cặn, lấy 0,5 ml và dàn đều lên lam kính. Dàn thêm 0,3 ml và sau đó là 0,2 ml cặn trên các phiến kính riêng rẽ. Sử dụng mẫu cặn thứ nhất (0,5 ml) để phân tích phấn hoa thông thường, mẫu cặn thứ hai (0,3 ml) để phân tích phấn hoa trong trường hợp mật ong giàu phấn hoa và mẫu cặn thứ ba (0,2 ml) để đếm nấm men và đếm phấn hoa trong trường hợp mật ong rất giàu phấn hoa. Quy trình này giúp xác định hàm lượng phấn hoa tuyệt đối.

Quy trình tiếp theo được nêu trong 7.2.2.

7.3  Đếm phấn hoa

Chọn độ phóng đại để đếm số hạt phấn hoa có thể nhìn thấy trong từng trường quan sát. Kiểm tra sơ bộ để xác định các loài phấn hoa có mặt trong mẫu dựa vào kích thước, hình dạng và màu sắc của hạt phấn. Sau đó, xác định số hạt phấn hoa của các loài thực vật đích bằng cách đếm ít nhất 500 hạt phấn hoa theo từng lượng 100 hạt. Nếu kết quả dao động thì tăng số hạt được đếm. Phân bố các trường quan sát và thống nhất các hướng đếm trên toàn bộ mẫu.

Sử dụng bảng trong Hình 1 đếm số hạt phấn hoa để thu được kết quả đại diện.

Hình 1 - Bảng đếm phấn hoa

Phân bố các điểm dừng đếm càng đồng đều càng tốt trên toàn bộ chiều rộng, ở đây là: trên một hàng cặn. Sử dụng buồng đếm (5.11), đếm 100 hạt phấn hoa trong mỗi hàng của năm hàng được phân bố đều trên lớp cặn như trong Hình 1 để có tổng số đếm là 500. Để có được tổng số đếm là 1 000, cần chèn thêm năm hàng giữa năm hàng đầu tiên. Không đếm hạt phấn ong.

Khoảng thời gian số lần dừng đếm được thiết lập phụ thuộc vào hàm lượng phấn hoa của mật ong, ở đây là: mật độ của phấn hoa trong mẫu và kích thước trường quan sát của kính hiển vi. Trong trường hợp mật ong rất ít phấn hoa, có thể cần đếm liên tục không dừng.

Với điều kiện số lượng ổn định, chỉ cần đếm 500 hạt phấn hoa. Báo cáo kết quả theo phần trăm.

8  Tính kết quả

Hàm lượng phấn hoa tương đối của loài cây cần xác định có trong mẫu thử, Xp, tính bằng phần trăm (%), theo Công thức (2):

(2)

Trong đó:

A  là số hạt phấn hoa của các loài cây cần xác định;

n  là tổng số hạt phấn hoa.

Để đánh giá sâu hơn về kết quả và cách phân loại mật ong, lấy tổng số đếm hạt phấn hoa trừ đi số hạt phấn hoa của các cây không có mật hoa, trong trường hợp này, hàm lượng phấn hoa tương đối của loài cây cần xác định có trong mẫu thử được tính theo Công thức (3):

(3)

Trong đó:

n’  là số hạt phấn hoa của các loài cây không có mật hoa.

Báo cáo hàm lượng phấn hoa tương đối của các loài cây không có mật hoa theo tổng số đếm hạt phấn hoa.

9  Độ chụm

Chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A.

9.1  Giới hạn lặp lại

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm độc lập, đơn lẻ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong cùng một khoảng thời gian ngắn, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r.

Đối với số đếm 500, các giá trị như sau.

Cây họ cải:

 = 31,9 %

r = 7,80 %

Cây hoa hồng:

 = 24,2 %

r = 5,82 %

Cây phong:

 = 7,8%

r = 5,11 %

Tất cả các loài cỏ ba lá:

 = 5,1 %

r = 2,65 %

Đối với số đếm 1 000, các giá trị như sau:

 

Cây họ cải:

 = 32,6 %

r = 5,19 %

Cây hoa hồng:

 = 24,6 %

r = 8,14 %

Cây phong:

 = 7,6 %

r = 4,21 %

Tất cả các loài cỏ ba lá:

 = 5,5 %

r = 2,24 %

9.2  Giới hạn tái lập

 

 

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, do người phân tích khác nhau, sử dụng thiết bị khác nhau, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp vượt quá giá trị giới hạn tái lập R.

Đối với số đếm 500, các giá trị như sau:

 

Cây họ cải:

 = 31,9 %

R = 10,42 %

Cây hoa hồng:

 = 24,2 %

R = 7,30 %

Cây phong:

 = 7,8%

R = 9,11 %

Tất cả các loài cỏ ba lá:

 = 5,1 %

R = 3,77 %

Đối với số đếm 1 000, các giá trị như sau:

 

Cây họ cải:

 = 32,6 %

R = 8,47 %

Cây hoa hồng:

 = 24,6 %

R = 12,90%

Cây phong.

 = 7,6 %

R = 7,96 %

Tất cả các loài cỏ ba lá:

 = 5,5 %

R = 4,62 %.

10  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ít nhất bao gồm các thông tin sau:

- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

- phương pháp lấy mẫu và ngày lấy mẫu;

- ngày nhận và thử nghiệm mẫu

- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- hàm lượng phấn hoa tương đối của các loài cây cụ thể, Xp, tính bằng phần trăm;

- mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

- kết quả thử nghiệm thu được hoặc nếu kiểm tra độ lặp lại, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Kết quả phép thử liên phòng thử nghiệm

Phép thử liên phòng thử nghiệm do Ban kỹ thuật Honiguntersuchung thực hiện và được đánh giá như quy định trong TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) [2] và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) [3]. Kết quả thống kê được tóm tắt trong Bảng A.1.

Bng A.1 - Kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm

Loại hoặc nhóm phấn hoa

Số đếm tuyệt đối

Trung bình

Số đếm tương đối 3)

Độ lệch chuẩn tái lập

sR

n1)

Trung bình

Giới hạn lặp lại

r

Độ lệch chuẩn lặp lại

sr

Giới hạn tái lập

R

Tất cả các giá trị được tính bằng phần trăm (%)

Cây họ cải (Cruciferae)

Cây họ cải

500

159

31,9

7,80

2,76

10,42

3,68

1 000

326

32,6

5,19

1,83

8,47

2,99

Cây họ Hoa hồng (Rosaceae)

Cây hoa hồng

500

120

24,2

5,82

2,06

7,30

2,58

1 000

241

24,6

8,14

2,88

12,90

4,56

Cây thuộc chi phong (Acer)

Cây phong

500

39

7,8

5,11

1,81

9,11

3,22

1 000

76

7,6

4,21

1,49

7,96

2,81

Cây chi cỏ ba lá (Tri folium), Sen (Lotus)

Tất cả các loài cỏ ba lá

500

25

5,1

2,65

0,94

3,77

1,33

1000

55

5,5

2,24

0,79

4,62

1,63

Các loại phấn hoa khác 2)

500

141

28,2

 

 

 

 

1 000

280

28,0

 

 

 

 

1) Tổng số hạt phấn hoa đếm được: độ biến thiên giảm dần khi số đếm hạt phấn hoa tăng lên.

2) Phép thử liên phòng thử nghiệm phân biệt giữa hai nhóm phần hoa khác nhau, đó là nhóm “không chứa mật hoa” và nhóm “các loại phấn hoa khác”. Các nhóm phức tạp này không được đưa vào dữ liệu độ chụm.

3) Tỷ lệ của các loài phấn hoa cụ thể hoặc nhóm phấn hoa càng lớn thì các giá trị giới hạn lặp lại và giới hạn tái lập càng cao.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 5261, Sản phẩm ong - Phương pháp lấy mẫu.

[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.

[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập.

[4] GB/T 23194-2008, Method for the determination of plant pollen in honey

[5] Werner von Der Ohe, Livia Oddo, Maria Piana, Monique Morlot, Peter Martin. “Harmonized methods of melissopalynology”. Apidologie, 2004, 35 (Suppl. 1), pp.S18-S25.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng phấn hoa tương đối

Số hiệu: TCVN13846:2023
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2023
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 về Mật on...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký