Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-2:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 18134-2:2017) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 2: Tổng hàm lượng ẩm - Phương pháp đơn giản quy định quy trình kỹ thuật nhằm xác định hàm lượng nước có trong các loại nhiên liệu sinh học rắn bằng phương pháp sấy thông thường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, phòng thử nghiệm và cá nhân có hoạt động liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh, giám định chất lượng hoặc sử dụng nhiên liệu sinh học rắn. Phương pháp đơn giản này được thiết kế để áp dụng cho các phép đo thông thường, kiểm tra nhanh hoặc kiểm soát chất lượng nội bộ tại các cơ sở sản xuất nhiên liệu sinh học khi không yêu cầu độ chính xác cực cao như phương pháp chuẩn.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của TCVN 13887-2:2023
- Nguyên tắc xác định hàm lượng ẩm: Phương pháp dựa trên nguyên lý sấy khô phần mẫu thử của nhiên liệu sinh học rắn trong tủ sấy ở nhiệt độ ổn định 105 °C dưới điều kiện môi trường khí quyển bình thường. Quá trình sấy được duy trì liên tục cho đến khi mẫu thử đạt được khối lượng không đổi. Hàm lượng ẩm (tính theo phần trăm khối lượng) sẽ được xác định trực tiếp từ sự hao hụt khối lượng của phần mẫu thử trước và sau khi sấy.
- Yêu cầu đối với phần mẫu thử (test portion): Phần mẫu thử phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn lấy mẫu hiện hành đối với nhiên liệu sinh học rắn nhằm đảm bảo tính đồng nhất và đại diện. Trong suốt quá trình chuẩn bị và trước khi tiến hành cân, mẫu phải được bảo quản trong hộp kín khí để ngăn chặn sự bay hơi hoặc hấp thụ độ ẩm từ môi trường xung quanh.
- Quy trình thực hiện sấy mẫu:
- Chuẩn bị khay sấy sạch, sấy khô khay ở nhiệt độ thử nghiệm và cân để xác định khối lượng khay không.
- Trải đều phần mẫu thử lên khay sấy với độ dày phù hợp để đảm bảo nhiệt độ truyền đều vào toàn bộ mẫu. Cân tổng khối lượng của khay và mẫu trước khi sấy.
- Đặt khay chứa mẫu vào tủ sấy đã được khống chế nhiệt độ ở mức 105 °C.
- Sấy mẫu cho đến khi đạt khối lượng không đổi (khi sự chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp trong khoảng thời gian quy định là không đáng kể).
- Tiến hành cân lại mẫu ngay sau khi lấy ra khỏi tủ sấy và để nguội trong bình hút ẩm để tránh hấp thụ lại hơi nước từ không khí.
- Tính toán và biểu thị kết quả: Hàm lượng ẩm tổng số được tính toán bằng công thức toán học dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng nước bị mất đi (hiệu số giữa khối lượng mẫu trước khi sấy và sau khi sấy) so với khối lượng ban đầu của phần mẫu thử. Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng phần trăm (%) và làm tròn theo quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-2:2023 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các phép thử xác định hàm lượng ẩm đơn giản của nhiên liệu sinh học rắn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13887-2:2023
ISO 18134-2:2017
NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM - PHẦN 2: TỔNG HÀM LƯỢNG ẨM - PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
Solid biofuels - Determination of moisture content - Part 2: Total moisture - Simplified method
Lời nói đầu
TCVN 13887-2:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 18134-2:2017.
TCVN 13887-2:2023 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC238 Nhiên liệu sinh học rắn biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13887 (ISO 18134), Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13887-1:2023 (ISO 18134-1:2022), Phần 1: Phương pháp chuẩn;
- TCVN 13887-2:2023 (ISO 18134-2:2017), Phần 2: Tổng hàm lượng ẩm - Phương pháp đơn giản;
- TCVN 13887-3:2023 (ISO 18134-3:2023), Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung.
NHIÊN LIỆU SINH HỌC RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM - PHẦN 2: TỔNG HÀM LƯỢNG ẨM - PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
Solid biofuels - Determination of moisture content - Part 2: Total moisture - Simplified method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp xác định tổng hàm lượng ẩm của mẫu thử nhiên liệu sinh học rắn bằng tủ sấy và có thể sử dụng khi không yêu cầu độ chính xác cao nhất, ví dụ dùng để kiểm soát sản xuất thường xuyên tại chỗ. Phương pháp này áp dụng cho tất cả nhiên liệu sinh học rắn. Hàm lượng ẩm của nhiên liệu sinh học rắn (khi nhận mẫu) luôn được báo cáo dựa vào tổng khối lượng mẫu thử (ở trạng thái ẩm).
CHÚ THÍCH Thuật ngữ hàm lượng ẩm khi dùng cho vật liệu sinh khối có thể gây nhầm lẫn vì sinh khối chưa được xử lý thường chứa một lượng hợp chất dễ bay hơi (chất trích ly) khác nhau, có thể bay hơi khi xác định hàm lượng ẩm bằng tủ sấy (xem Thư mục tài liệu tham khảo [1] và [3]).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13884 (ISO 14780 with Amd 1) Nhiên liệu sinh học rắn - Chuẩn bị mẫu
ISO 16559 Solid biofuels - Terminology, definitions and descriptions (Nhiên liệu sinh học rắn - Thuật ngữ, định nghĩa và mô tả).
ISO 18135 Solid biofuels - Sampling (Nhiên liệu sinh học rắn - Lấy mẫu).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 16559 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Cỡ danh nghĩa lớn nhất (norminal top size)
Lỗ sàng trong đó ít nhất 95 % khối lượng vật liệu lọt qua.
3.2
Mẫu thử (test sample)
Mẫu gốc được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích.
3.3
Phần mẫu thử (test portion)
Mẫu được tách từ mẫu thử (3.2) và sử dụng trong quá trình phân tích.
4 Nguyên tắc
Phần mẫu thử của nhiên liệu sinh học rắn phải được sấy ở nhiệt độ 105 °C trong môi trường khí quyển cho đến khi đạt được khối lượng không đổi và phần trăm ẩm được tính từ sự hao hụt khối lượng phần mẫu thử.
Sự khác biệt của quy trình này so với phương pháp chuẩn [TCVN 13887-1 (ISO 18134-1)] là bỏ qua sự tái hút ẩm và chỉ yêu cầu một phép xác định duy nhất. Khối lượng khay khi vẫn còn nóng là nhỏ hơn khối lượng khay khi nguội do sự tái hút ẩm. Mức độ ảnh hưởng của sự tái hút ẩm phụ thuộc vào kích cỡ và khối lượng khay.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Tủ sấy, có khả năng kiểm soát nhiệt độ trong khoảng (105 ± 2) °C và sự luân chuyển không khí diễn ra từ ba lần đến năm lần trong một giờ. Tốc độ không khí đủ để hạt của phần mẫu thử không bị văng ra khỏi khay.
5.2 Đĩa và khay, vật liệu không bị ăn mòn, chịu được nhiệt và có kích thước đủ để toàn bộ phần mẫu thử có tỷ lệ không quá 1 g vật liệu trên 1 cm2. Bề mặt khay có khả năng giảm thiểu sự hấp phụ/hấp thụ (bề mặt rất sạch và phẳng).
5.3 Cân, có khả năng đọc chính xác đến 0,1 g.
6 Chuẩn bị mẫu
6.1 Giản lược mẫu
Mẫu thử để xác định tổng hàm lượng ẩm thu được tuân theo ISO 18135 và phải bảo quản trong phòng thí nghiệm trong bình hoặc túi kín khí được bịt kín. Phần mẫu thử được chuẩn bị theo TCVN 13884 (ISO 14780) và cỡ danh nghĩa lớn nhất dưới 31,5 mm.
6.2 Sấy phần mẫu thử
Thời gian sấy cần thiết của phần mẫu thử phụ thuộc vào cỡ hạt của vật liệu mẫu thử. Để giẫm thời gian sấy cần thiết, bằng cách băm cắt làm giảm cỡ hạt của vật liệu xuống dưới 31,5 mm, miễn là quy trình băm cắt không làm thay đổi hàm lượng ẩm của vật liệu. Để giảm thiểu sự mất ẩm, quá trình băm cắt diễn ra càng nhanh càng tốt cùng với việc ngăn không khí lưu thông càng nhiều càng tốt. Đối với các mẫu quá ướt, khó có thể băm cắt mà không gây ra sự mất ẩm, vì vậy các mẫu này cần được sấy sơ bộ trước khi băm cắt.
Nếu quy trình bên trên không thực hiện được, phải sử dụng mẫu thử có kích cỡ lớn hơn và thời gian sấy dài hơn. Độ lệch từ quy trình được thiết lập phải ghi lại trong báo cáo thử nghiệm.
CẢNH BÁO Nhiên liệu sinh học rắn khô dễ hút ẩm. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo ẩm không bị mất trong quá trình chuẩn bị phần mẫu thử. Sự mất ẩm đáng kể từ phần mẫu thử sẽ xảy ra sau một vài phút ở môi trường phòng.
6.3 Khối lượng phần mẫu thử
Khối lượng phần mẫu thử tối thiểu là 300 g.
CHÚ THÍCH Đối với nhiên liệu sinh học rắn loại hạt mịn (ví dụ mùn cưa và bột nhiên liệu) phần mẫu thử có thể giảm xuống 200 g hoặc 100 g, tương ứng, nếu dùng cân có khả năng đọc chính xác đến 0,01 g.
7 Cách tiến hành
7.1 Xử lý phần mẫu thử
Cân khay trống đã được sấy khô, sạch chính xác đến 0,1 g.
Chuyển phần mẫu thử từ bao bì (bình chứa hoặc túi) sang khay trống đã sấy khô, sạch và trải đều vật liệu với mức không quá 1 g vật liệu trên 1 cm2 diện tích bề mặt khay. Trong trường hợp vẫn còn ẩm trên các bề mặt bên trong bao bì, thì lắc bao bì để vật liệu hấp thụ lại lượng ẩm đó trước khi lấy ra khỏi bao bì.
7.2 Cân phần mẫu thử
Cân khay với phần mẫu thử chính xác đến 0,1 g trước khi gia nhiệt.
CHÚ THÍCH 1 Không sử dụng khay sấy có kích thước lớn hơn mức cần thiết vì liên quan đến kích cỡ phần mẫu thử do sự tái hút ẩm khi tiến hành cân lúc nóng (xem TCVN 13887-1 (ISO 18134-1)].
Sau đó, đặt khay vào trong tủ đã điều chỉnh đến nhiệt độ (105 ± 2) °C. Gia nhiệt khay cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp, sau khoảng thời gian gia nhiệt là 60 min, không vượt quá giá trị tuyệt đối là 0,2 % khối lượng. Thời gian sấy cần thiết phụ thuộc vào cỡ hạt của vật liệu, sự luân chuyển không khí trong tủ và chiều dày của lớp vật liệu.
Lấy khay từ tủ ra và cân khay trong khi vẫn còn nóng, chính xác đến 0,1 g trong khoảng từ 10 s đến 15 s để tránh hấp thụ ẩm. Dùng vật liệu cách nhiệt đặt trên đĩa cân để tránh tiếp xúc trực tiếp với khay đang nóng.
CHÚ THÍCH 2 Thời gian sấy cần thiết có thể được xác định trong thử nghiệm sơ bộ trên loại nhiên liệu tương tự với cỡ hạt có thể so sánh được.
Không để tủ sấy bị quá tải. Cho phép môi trường khí quyển và ẩm lưu thông tự do giữa khoảng không bên trên các khay và giữa các khay.
Để ngăn sự hao hụt không cần thiết của các hợp chất dễ bay hơi, thời gian sấy không quá 24 h.
8 Tính toán
Hàm lượng ẩm Mar của phần mẫu thử, khi nhận mẫu, ở trạng thái ướt, biểu thị bằng phần trăm theo khối lượng, theo công thức (1):
|
| (1) |
trong đó
m1 là khối lượng khay sấy trống, tính bằng g;
m2 là khối lượng khay sấy và phần mẫu thử trước khi sấy, tính bằng g;
m3 là khối lượng khay sấy và phần mẫu thử sau khi sấy (cân khi vẫn còn nóng), tính bằng g;
Kết quả phải được tính đến hai chữ số thập phân và làm tròn chính xác đến 0,1 % để báo cáo.
9 Các đặc trưng tính năng
Vì các loại nhiên liệu sinh học rắn nêu trong tiêu chuẩn này có tính chất không giống nhau, nên không thể đưa ra một báo cáo độ chụm (độ lặp lại và độ tái lập) đối với phương pháp thử này.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) nhận diện phòng thí nghiệm thực hiện thử nghiệm và ngày thử nghiệm;
b) nhận diện sản phẩm (hoặc mẫu) thử;
c) viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) kết quả thử nghiệm ở trạng thái ướt;
e) bất kỳ đặc điểm bất thường nào được ghi nhận trong quá trình xác định có thể ảnh hưởng đến kết quả;
f) bất kỳ sai khác nào so với tiêu chuẩn này hoặc như một tùy chọn.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 16993:2016, Solid biofuels - Conversion of analytical results from one basis to another.
[2] TCVN 13887-1 (ISO 18134-1) Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 1: Phương pháp chuẩn.
[3] Samuelsson, R., Burvall, J., Jirjis, R. Comparison of different methods for the determination of moisture content in biomass. Biomass bioenergy. 2006, 30, 929 - 934.
[4] Samuelsson, R., Nilsson, C., Burvall, J., Sampling and GC-MS as a method for analysis of volatile organic compounds (VOC) emitted during oven drying of biomass material. Biomass bioenergy. 2006, 30, 923 - 928.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13652:2023 (ISO 18122:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng tro
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13650:2023 (ISO 17829:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định chiều dài và đường kính viên nén gỗ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13885:2023 (ISO 16948:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng cacbon, hydro và nitơ tổng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13652:2023 (ISO 18122:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng tro
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13650:2023 (ISO 17829:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định chiều dài và đường kính viên nén gỗ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13884:2023 (ISO 14780:2017 With Amendment 1:2019) về Nhiên liệu sinh học rắn - Chuẩn bị mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13885:2023 (ISO 16948:2015) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng cacbon, hydro và nitơ tổng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13887-3:2023 (ISO 18134-3:2023) về Nhiên liệu sinh học rắn - Xác định hàm lượng ẩm - Phần 3: Hàm lượng ẩm trong mẫu phân tích chung