Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14-2:2008 (ISO 2162-2:1993)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14-2:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2162-2:1993, quy định về tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm, cụ thể là phương pháp biểu diễn thông số cho lò xo xoắn trụ nén. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc thống nhất cách trình bày bản vẽ kỹ thuật, thiết lập các thông số đặc trưng và đơn giản hóa quá trình thiết kế, chế tạo cũng như nghiệm thu lò xo xoắn trụ nén trong ngành cơ khí chế tạo.

Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục tiêu áp dụng của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn quy định các quy tắc trình bày thông số kỹ thuật và các yêu cầu thiết kế đối với lò xo xoắn trụ nén được làm từ dây tiết diện tròn.
  • Thiết lập một biểu mẫu thống nhất (bản khai thông số) để người thiết kế có thể cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết cho nhà sản xuất mà không gây ra sự nhầm lẫn hoặc sai sót trong quá trình chế tạo.
  • Áp dụng rộng rãi cho các bản vẽ kỹ thuật trong công nghiệp chế tạo máy, thiết bị và các ngành kỹ thuật liên quan có sử dụng lò xo xoắn trụ nén.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan sau:

  • TCVN 14-1:2008 (ISO 2162-1:1993) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Lò xo - Phần 1: Trình bày đơn giản.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến dung sai, kích thước, ký hiệu vẽ kỹ thuật chung và các tài liệu kỹ thuật cơ sở khác nhằm đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống bản vẽ.

Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu (Terms, definitions and symbols)

Điều này chuẩn hóa các khái niệm, thuật ngữ chuyên ngành và ký hiệu toán học, kỹ thuật sử dụng trong việc tính toán, biểu diễn lò xo xoắn trụ nén:

  • Đường kính dây hoặc thanh (d): Kích thước danh nghĩa của vật liệu (dây kim loại) được sử dụng để chế tạo lò xo.
  • Đường kính ngoài của lò xo (De): Đường kính lớn nhất đo được ở phía ngoài cùng của các vòng xoắn lò xo.
  • Đường kính trong của lò xo (Di): Đường kính đo được ở phía trong cùng của các vòng xoắn lò xo.
  • Đường kính trung bình của lò xo (D): Giá trị trung bình cộng của đường kính ngoài và đường kính trong, là thông số quan trọng trong tính toán sức bền và độ cứng của lò xo.
  • Chiều dài tự do (L0): Chiều dài toàn bộ của lò xo khi ở trạng thái tự nhiên, không chịu bất kỳ lực tác động hay tải trọng nào.
  • Bước xoắn (p): Khoảng cách giữa hai vòng xoắn liền kề đo theo phương dọc trục của lò xo.
  • Số vòng làm việc (n): Số lượng vòng lò xo trực tiếp tham gia vào quá trình biến dạng đàn hồi khi lò xo chịu tải.
  • Tổng số vòng (nt): Toàn bộ số vòng của lò xo, bao gồm cả các vòng làm việc và các vòng tỳ (vòng đệm) ở hai đầu lò xo.

Điều 4: Biểu diễn thông số và Bản khai thông số (Presentation of data)

Quy định chi tiết về cách thức thể hiện các thông số kỹ thuật trên bản vẽ thiết kế sản phẩm:

  • Cấu trúc bản vẽ: Bản vẽ lò xo xoắn trụ nén phải bao gồm hình vẽ biểu diễn hình học (thường áp dụng phương pháp biểu diễn đơn giản theo TCVN 14-1) kết hợp chặt chẽ với một bảng thông số kỹ thuật (bản khai thông số) được bố trí ở vị trí phù hợp trên bản vẽ.
  • Nội dung bản khai thông số: Phải thể hiện rõ ràng, đầy đủ các thông số kích thước cơ bản (d, De, Di, L0), hướng xoắn (xoắn phải hoặc xoắn trái), trạng thái các đầu lò xo (mài phẳng hay không mài, số vòng tỳ), và các đặc tính lực (lực ép, độ biến dạng tương ứng ở các trạng thái làm việc khác nhau).
  • Yêu cầu về dung sai: Các dung sai kích thước quan trọng như đường kính ngoài, chiều dài tự do và lực lò xo phải được chỉ định rõ ràng để phục vụ trực tiếp cho công tác gia công chế tạo và kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 14 - 2 : 2008

ISO 2162 - 2 : 1993

TÀI LIỆU KỸ THUẬT CHO SẢN PHẨM – LÒ XO – PHẦN 2: BIỂU DIỄN THÔNG SỐ CHO LÒ XO XOẮN TRỤ NÉN

Technical product documentation – Springs – Part 2: Presentation of data for cylindrical helical compression springs

Lời nói đầu

TCVN 14-1 : 2008; TCVN 14-2 : 2008 thay thế TCVN 14: 1985. TCVN 14-2 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 2162-2 : 1993. TCVN 14-2 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia

TCVN/TC10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TCVN 14 : 2008 Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Lò xo gồm 2 phần sau:

- Phần 1: Biểu diễn đơn giản;

- Phần 2: Biểu diễn thông số cho lò xo xoắn trụ nén;

ISO 2162 Technical product documentation – Springs còn có phần sau:

- Part 3: Vocabulary.

 

TÀI LIỆU KỸ THUẬT CHO SẢN PHẨM - LÒ XO - PHẦN 2 : BIỂU DIỄN THÔNG SỐ CHO LÒ XO XOẮN TRỤ NÉN

Technical product documentation - Springs - Part 2: Presentation of data for cylindrical helical compression springs

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định thống nhất cách trình bày thông số kỹ thuật để thể hiện các loại lò xo xoắn trụ nén sử dụng trên các tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm và/hoặc trên bản vẽ kỹ thuật.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).

TCVN 14-1: 2008 (ISO 2162-1 : 1993) Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Lò xo - Phần 1: Biểu diễn đơn giản;

ISO 2162 - 3 :1993, Technical product documentation - Springs - Part 3: Vocabulary (Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Lò xo - Phần 3 : Từ vựng).

3. Định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa trong ISO 2162-3 :1993.

4 Ký hiệu chữ

Xem Bảng 1.

5 Trình bày thông số

5.1 Quy định chung

Các dữ liệu trình bày bao gồm:

a) Biểu diễn bằng biểu đồ, các thông tin về hoạt động, kiểu gia công tinh các đầu mút;

b) Dữ liệu thiết kế và chế tạo.

5.2 Cách biểu diễn thông số về hoạt động của lò xo và chỉ thị kiểu đầu mút lò xo

Biểu diễn sơ đồ của lò xo theo TCVN 14–1.

Phải chỉ rõ các thông số về hoạt động của lò xo, tốt nhất là bằng sơ đồ (biểu đồ) chuyển vị do tải trọng gây ra thể hiện các yêu cầu dễ nhận thấy nhất đối với chức năng của lò xo cũng như các yêu cầu bổ sung khác.

Kiểu đầu mút của lò xo thể hiện trên Bảng 2.

5.3 Danh mục thông số kỹ thuật

Trong danh mục thông số kỹ thuật bao gồm tất cả các thông tin cần thiết để sản xuất lò xo. Phải chỉ rõ khả năng điều chỉnh được của lò xo để đưa ra các yêu cầu trong quá trình sản xuất.

Trong trường hợp riêng, đối với lò xo làm việc trên tay đòn phải biểu diễn đường kính trong nhỏ nhất của lò xo, và đối với lò xo làm việc trên mặt trụ phải thể hiện đường kính ngoài lớn nhất của lò xo.

Để giảm chi phí trong sản xuất phải hạn chế dung sai kích thước không cần thiết.

Ví dụ danh mục thông số cho trong Phụ lục A. Cách thức này đưa ra biểu đồ như nhau đối với cách biểu diễn và sự chỉ dẫn thông số của lò xo xoắn trụ mà không quan tâm đến thứ tự thông số đầu vào. Nó cũng được sử dụng cho các yêu cầu, đề nghị và đơn hàng đối với loại lò xo này.

Bảng 1 - Thông số và ký hiệu bằng chữ của lò xo

Số

Thông số

Đơn vị

Ký hiệu chữ (công thức)

1

Đường kính ngoài của lò xo

mm

De

2

Độ tăng đường kính ngoài của lò xo khi có tải

mm

DDe

3

Đường kính trong của lò xo

mm

Di

4

Đường kính trung bình của lò xo

mm

D =

5

Đường kính của dây lò xo (hoặc thanh)

mm

d

6

Đường kính ngoài lớn nhất của dây lò xo

mm

dmax

7

Mô đun đàn hồi (hoặc mô đun Young)

MPa

E

8.1

Tần số chu kỳ tải

Hz hoặc s-1

f

8.2

Tần số riêng (khi cả hai đầu cố định)

Hz hoặc s-1

fe

9

Tải trọng lò xo với các chiều dài L1, L2, L3….Ln (tại nhiệt độ 20 oC)

N

F1, F2, F3, .. Fn

10

Tải trọng lò xo với chiều dài thử nhỏ nhất Ln

N

Fn

11

Tải trọng lý thuyết lò xo với chiều dài thuần Ln

N

Fcth

12

Tải trọng lò xo tại nhiệt độ khác 20 oC ví dụ tải trọng lò xo F2 tại nhiệt độ 0 oC

N

F2/0

13

Mô đun độ cứng

MPa

G

14

Hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào D/d

--

k

15

Chiều dài lò xo ở trạng thái tự do

mm

L0

16

Chiều dài lò xo đối với lực tác dụng F1, F2, F3, .. Fn

mm

L1 , L2 , L3 ,…, Ln

17

Chiều dài thử nhỏ nhất cho phép Fn

mm

Ln

18

Chiều dài thuần

mm

Lc

19

Số vòng làm việc của lò xo

--

n

20

Tổng số vòng của lò xo

--

nt

21

độ cứng tĩnh dọc trục của lò xo

N/mm

Rs

22

độ cứng động dọc trục của lò xo

N/mm

Rtr

23

Lực làm lệch ngang ứng với lực dọc xác định

N

jC

24

độ lệch của hành trình lò xo giữa hai tải

mm

sh

25

Ứng suất xoắn đối với F1, F2, F3, .. Fn

MPa

t1 , t2 ,… tn

26

Ứng suất xoắn đối với Lc

MPa

tc

27

Ứng suất xoắn (đã hiệu chỉnh) đối với F1, F2, F3, .. Fn

N/mm2

tk1 , tk2 ,… tkn ,

28

Ứng suất xoắn (đã hiệu chỉnh) đối với hành trình đã cho sh

MPa

tkh

29

Nhiệt độ làm việc (min/max)

OC

T

30

Độ đàn hồi dọc trục tĩnh

(N/mm)-1

gRs

31

Độ đàn hồi ngang tĩnh

(N/mm)-1

gRt

32

Khoảng thời gian làm việc,thời gian thử

h

t

33

Tổng số chu kỳ làm việc (yêu cầu) đến khi hỏng

-

N

34

Khả năng hồi phục tại ứng suất ban đầu xác định (thường là t2 nhiệt độ và thời gian

MPa

dF

Bảng 2 - Các kiểu đầu mút của lò xo

Dạng

Giải thích

Hình chiếu

A

Lò xo không mài mặt đầu có các vòng đầu mút không tiếp xúc khít

B

Lò xo không mài mặt đầu có các vòng đầu mút tiếp xúc khít

C

Lò xo có mài mặt đầu có các vòng đầu mút không tiếp xúc khít

D

Lò xo có mài mặt đầu có các vòng đầu mút tiếp xúc khít

E

Lò xo có các vòng đầu mút tiếp xúc khít, đầu thu nhỏ

F

Lò xo có các vòng đầu mút tiếp xúc khít, đầu dây bẻ gập vào tâm

CHÚ THÍCH : Hình trên là loại lò xo xoắn phải. Tuy nhiên, các kiểu đầu lò xo như trên cũng áp dụng đối với lò xo xoắn trái.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Ví dụ về trình bày các thông số của lò xo

CHÚ THÍCH 1: Kích thước thực trên khổ giấy A4, theo TCVN 7285.

A.1 Trang 1

A.2 Trang 2

d

D

De

Di

L0

n

nt

Lc

Fcth

tc

………………… mm

………………… mm

………     ± …..  mm

………     ± …..  mm

………     ± …..  mm

………………… --

………………… --

………………… mm

………………… N

………………… MPa

F1

L1

t1

tk1

F2

L2

t2

tk2

Fn

Ln

tn

tkn

………     ± …..   N

………………… mm

………………… Mpa

………………… MPa

………     ± …..   N

………………… mm

………………… Mpa

………………… MPa

………………… N

………………… mm

………………… Mpa

………………… MPa

sh

tk

k

N

dF

………………… mm

………………… Mpa

………………… --

> ………………… --

< ……………… N/mm2

…………………Hz

 

Rs

t

T1)

………………… MPa

………………… h

…… /  ……… oC

 

Hướng xoắn

Trái

Phải

™2)

™

Khả năng đáp ứng của lò xo

Các yêu cầu cho trước

Sai lệch cho phép 3)

Tần số chu kỳ tải, f

Tĩnh

Động (giới hạn thời gian)

Động (không giới hạn thời gian)

™

™

™

™

Một tải F1 tương ứng với chiều dài L1 và hệ số độ cứng Rs

L0, d ,nt

Vật liệu

G: ………………………………. N/mm2

E: ………………………………. N/mm2

 

™

Hai tải F1/F2 và tương ứng với các chiều dài L1/L2

L0, d ,nt

Trạng thái bề mặt

Đã kéo

Đã cán

Đã gia công cơ

Phun bi tăng bền

Làm sạch ba via

- bên trong

- bên ngoài

™

™

™

™

 

™

™

™

Chiều dài của lò xo không chỉnh trước và độ cứng Rs

d ,nt

Lớp phủ bảo vệ bề mặt

 

™

Một tải F1 và tải của lò xo được đặt chỉnh trước

L0

Mức độ chỉnh đặt trước, hoặc tải trọng chỉnh đặt trước

 

™

Một tải F1 chiều dài của lò xo được chỉnh đặt trước và chiều dài của lò xo không được chỉnh đặt trước L0

nt,d

or

nt, De, Dt

Các nội dung chi tiết hơn, ví dụ như trạng thái hoặc dung sai bề mặt

 

1) Lớn nhất/nhỏ nhất.

2) O đánh dấu vào, khi áp dụng.

3) Danh mục các thông số theo yêu cầu.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Thư mục tài liệu tham khảo

[l] TCVN 7285 : 2003 (ISO 5457:1999), Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm – Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ.

[2] TCVN 3821: 2008 (ISO 7200 : 2004), Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm – Các ô dữ liệu trong khung tên và tiêu đề của tài liệu.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14-2:2008 (ISO 2162 - 2 : 1993) về Tài liệu kỹ thuật cho sản phẩm - Lò xo - Phần 2 : Biểu diễn thông số cho lò xo xoắn trụ nén

Số hiệu: TCVN14-2:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14-2:2008 (ISO 2162...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký