Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14136:2024 về Tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng được ban hành nhằm thiết lập các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đánh giá chất lượng đối với tro bay, hướng tới việc tối ưu hóa nguồn phế thải công nghiệp này làm nguyên liệu đầu vào an toàn và hiệu quả cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các nguyên tắc phân loại đối với tro bay thu hồi từ quá trình đốt than của các nhà máy nhiệt điện hoặc các cơ sở công nghiệp khác, được sử dụng trực tiếp hoặc qua xử lý để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực phát thải, thu gom, xử lý, cung ứng, nhập khẩu và sử dụng tro bay làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý và tổ chức thử nghiệm liên quan.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật cơ bản bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn, làm rõ loại tro bay nào thuộc phạm vi điều chỉnh và mục đích sử dụng cụ thể trong sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng khác nhau.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định danh mục các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để thực hiện các phép thử nghiệm, xác định chỉ tiêu cơ - lý - hóa của tro bay.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Thống nhất cách hiểu về các khái niệm chuyên ngành như tro bay, tro đáy, các chỉ số hóa học (hàm lượng mất khi nung, hàm lượng anhydrit sunfuric, hàm lượng kiềm có hại) và các đặc tính vật lý liên quan.
- Điều 4: Phân loại và yêu cầu kỹ thuật chung: Đưa ra các tiêu chí phân loại tro bay dựa trên nguồn gốc than đốt (than an-tra-xít, than á bitum hoặc than non) và thiết lập các yêu cầu kỹ thuật cơ bản ban đầu mà nguồn tro bay phải đáp ứng trước khi đưa vào quy trình sản xuất sâu hơn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14136:2024 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần thúc đẩy chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hỗ trợ công tác quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường theo định hướng kinh tế tuần hoàn của Nhà nước.
TRO BAY LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Fly ash as raw material for construction materials production
Lời nói đầu
TCVN 14136:2024 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TRO BAY LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Fly ash as raw material for construction materials production
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tro bay làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói nung và clanhke xi măng poóc lăng.
CHÚ THÍCH:
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với tro bay đã được phân định không phải chất thải nguy hại theo quy định.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học
TCVN 5438:2015, Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 8262:2009, Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa theo TCVN 5438 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Tro bay (Fly ash)
Loại thải phẩm bụi mịn thu được tại bộ phận lắng bụi khí thải của nhà máy nhiệt điện từ quá trình đốt than.
3.2
Tro axit (Acid ash) - tro bay loại F
Tro bay thu được từ đốt than nhà máy nhiệt điện, trong đó hàm lượng canxi oxit đến 10 %.
3.3
Tro bazơ (Basic ash) - tro bay loại C
Tro bay thu được từ đốt than nhà máy nhiệt điện, trong đó hàm lượng canxi oxit lớn hơn 10 %,
4.1. Yêu cầu kỹ thuật cho tro bay làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói nung
Các chỉ tiêu chất lượng của tro bay làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói nung được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật của tro bay để sản xuất gạch, ngói nung
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Tổng hàm lượng oxit, SiO2 + Al2O3 + Fe2O3, % khối lượng, không nhỏ hơn | Tro bay loại F: 70 Tro bay loại C: 45 |
| 2. Tổng hàm lượng canxi ôxit (CaO) và magie ôxit (MgO), % khối lượng | Yêu cầu công bố |
4.2 Yêu cầu kỹ thuật cho tro bay làm nguyên liệu sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
Các chỉ tiêu chất lượng của tro bay làm nguyên liệu sản xuất clanhke xi măng poóc lăng được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2- Yêu cầu kỹ thuật của tro bay để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng silic diôxit (SiO2), % khối lượng, không nhỏ hơn | 35 |
| 2. Hàm lượng kiềm ôxit (Na2O + K2O), % khối lượng, không lớn hơn * | 4,0 |
| 3. Hàm lượng SO3, % khối lượng, không lớn hơn * | 4,0 |
| 4. Độ ẩm, % | Yêu cầu công bố |
| CHÚ THÍCH: *) Trường hợp các chỉ tiêu nêu trên vượt quá giới hạn cho phép, vẫn có thể sử dụng, tuy nhiên khi sử dụng cần xem xét tính toán trong phối liệu và clanhke phù hợp với yêu cầu công nghệ và sản phẩm. | |
5.1 Cỡ lô và lấy mẫu
5.1.1 Cỡ lô
Tro bay cùng chủng loại, cùng cấp chất lượng trên cùng quy trình công nghệ, với khối lượng cung cấp 1 000 tấn/lần được coi là 1 lô sản phẩm. Trường hợp cung cấp không đủ 1 000 tấn/lần thì vẫn coi như là 1 lô đủ.
5.1.2 Lấy mẫu
Mẫu thử đại diện cho lô sản phẩm được lấy ngẫu nhiên từ không ít hơn 5 mẫu đơn. Khối lượng mỗi mẫu đơn không nhỏ hơn 2 kg. Các mẫu đơn được trộn hợp nhất đồng đều và rút gọn theo phương pháp chia tư để lấy ra 2 phần bằng nhau:
- Một phần để thử nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng;
- Phần còn lại lưu để khi cần kiểm tra lại;
Khối lượng mỗi phần mẫu phải đảm bảo đáp ứng đủ thử toàn diện các chỉ tiêu theo quy định tại Bảng 1 và Bảng 2.
5.2 Hàm lượng CaO, MgO, Fe2O3, Al2O3 và SiO2 trong tro bay xác định theo TCVN 8262:2009.
5.3 Hàm lượng K2O và Na2O trong tro bay xác định theo TCVN 141:2008.
5.4 Hàm lượng SO3 trong tro bay xác định theo TCVN 141:2008.
5.5 Độ ẩm tro bay xác định theo TCVN 8262:2009.
6 Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
6.1 Ghi nhãn
Tro bay khi xuất xưởng phải có phiếu chất lượng kèm theo với các nội dung sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở cung cấp;
- Giá trị các mức chỉ tiêu chất lượng theo Điều 4 của tiêu chuẩn này;
- Số hiệu lô sản xuất;
- Ngày, tháng, năm xuất xưởng.
6.2 Vận chuyển và bảo quản
Khi vận chuyển và bảo quản, cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa tránh để lẫn các tạp chất có hại và làm ẩm ướt. Tro bay được bảo quản trong các xi lô hoặc nhà kho có mái che.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 4353:1986, Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Yêu cầu kỹ thuật
[2] TCVN 6071:2013, Sét để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
[3] TCVN 10302:2014, Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Yêu cầu kỹ thuật
5 Phương pháp thử
6 Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Thư mục tài liệu tham khảo
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4353:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8262:2009 về Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6071:2013 về sét để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4353:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8262:2009 về Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6071:2013 về sét để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng