Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4353:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với đất sét làm nguyên liệu để sản xuất các loại gạch ngói đất sét nung. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4353:1986 về đất sét để sản xuất gạch ngói nung - yêu cầu kỹ thuật.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu đất sét dùng trong công nghiệp sản xuất gạch, ngói nung.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và sử dụng đất sét làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng nung tại Việt Nam.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trong cả nước đối với tất cả các loại đất sét, đất á sét (bao gồm cả đất sét lẫn tạp chất tự nhiên) được khai thác từ các mỏ tự nhiên để làm nguyên liệu chính sản xuất gạch xây, ngói lợp bằng phương pháp nung.
- Tiêu chuẩn làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá chất lượng mỏ đất sét trong khâu thăm dò, khảo sát địa chất, thiết kế khai thác và nghiệm thu nguyên liệu đưa vào sản xuất.
- Điều 2: Phân loại đất sét dùng sản xuất gạch ngói nung
Đất sét dùng cho sản xuất gạch ngói nung được phân loại dựa trên các chỉ tiêu cơ lý và hóa học cốt lõi nhằm xác định mức độ phù hợp cho từng công nghệ sản xuất:
- Phân loại theo chỉ số dẻo: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá khả năng tạo hình của đất sét. Đất sét được chia thành các nhóm: đất sét có độ dẻo cao, độ dẻo trung bình và độ dẻo thấp (đất á sét).
- Phân loại theo hàm lượng cát (hạt thạch anh): Xác định tỷ lệ phần trăm lượng cát có trong đất sét để điều chỉnh độ co ngót của sản phẩm trong quá trình sấy và nung.
- Phân loại theo khả năng chịu nhiệt: Đánh giá nhiệt độ nóng chảy của đất sét để phân định loại đất sét dễ nóng chảy (thích hợp cho gạch ngói thông thường) và đất sét khó nóng chảy hoặc chịu lửa.
- Điều 3: Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với đất sét nguyên liệu
Tiêu chuẩn quy định cụ thể các giới hạn kỹ thuật tối thiểu và tối đa đối với các thành phần hóa - lý của đất sét để đảm bảo chất lượng sản phẩm sau nung không bị nứt vỡ, cong vênh hoặc phế phẩm:
- Thành phần cỡ hạt: Quy định tỷ lệ phần trăm của các nhóm hạt sét (kích thước dưới 0,005 mm), hạt bụi (từ 0,005 đến 0,05 mm) và hạt cát (lớn hơn 0,05 mm). Hàm lượng hạt sét phải đạt tỷ lệ tối thiểu để đảm bảo tính liên kết và độ dẻo cần thiết.
- Chỉ số dẻo tối thiểu: Đất sét đưa vào sản xuất phải đạt chỉ số dẻo theo quy định để quá trình tạo hình bằng phương pháp đùn ép hoặc dập ngói không bị nứt nẻ.
- Hạn chế tạp chất có hại:
- Sỏi sạn và hạt cacbonat (đá vôi): Đây là tạp chất nguy hiểm nhất. Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt kích thước và hàm lượng tối đa của hạt đá vôi để tránh hiện tượng "nổ vôi" làm hỏng sản phẩm sau khi nung.
- Hàm lượng muối hòa tan (sunfat, clorua): Giới hạn tỷ lệ muối hòa tan để ngăn ngừa hiện tượng rêu mốc, sùi bông trắng trên bề mặt gạch ngói thành phẩm.
- Hàm lượng chất hữu cơ: Giới hạn lượng chất hữu cơ lẫn trong đất sét để tránh tạo ra độ rỗng quá mức hoặc gây nứt sản phẩm trong quá trình nung đốt.
- Điều 4: Quy định về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định cách thức lấy mẫu trung bình đồng nhất tại mỏ hoặc tại kho chứa của nhà máy để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô đất sét.
- Khối lượng mẫu: Xác định khối lượng mẫu tối thiểu cần thiết cho các phép thử nghiệm cơ lý và hóa học theo quy định.
- Bảo quản mẫu: Mẫu sau khi lấy phải được đóng gói, niêm phong và ghi nhãn rõ ràng (tên mỏ, vị trí lấy mẫu, ngày lấy mẫu) để tránh làm thay đổi độ ẩm tự nhiên trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 4353 : 1986
ĐẤT SÉT ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI NUNG – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Clay for production of burnt tiles and bricks – Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đất sét (kể cả đất sét nguyên thổ hay hỗn hợp của nhiều loại đất sét) dùng để sản xuất gạch đặc và ngói nung theo TCVN 1451: 1986 và TCVN 1452: 1986.
1. Yêu cầu kĩ thuật
1.1. Đất sét dùng để sản xuất gạch đặc và ngói nung là đất sét dễ cháy, có nhiệt độ nung thích hợp không lớn hơn 1050oC.
1.2. Đất sét chứa muối tan hoặc những tạp chất có hại khác phải được xử lí thích hợp.
1.3. Đất sét để sản xuất gạch đặc phải có thành phần hoá học như quy định ở bảng 1, chỉ tiêu kích cỡ hạt như quy định ở bảng 2 và các chỉ tiêu cơ lí như quy định ở bảng 3.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mức (%) |
| Hàm lượng silic dioxyt (SiO2) Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3) Hàm lượng tổng các kiềm thổ quy ra cacbonat (MgCO3 + CaCO3) không lớn hơn | Từ 58,0 đến 72,0 Từ 10,0 đến 20,0 Từ 4,0 đến 10,0 6,0 |
Bảng 2
| Cỡ hạt (mm) | Mức (%) |
| 1. Lớn hơn 10 2. Từ 2 đến 10 (hạt sỏi sạn), không lớn hơn 3. Nhỏ hơn 0,005 (hạt sét) | Không cho phép 12 Từ 22 đến 32 |
Bảng 3
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Giới hạn bền khi kéo ở trạng thái khô không khí, tính bằng 105 N/m3 2. Độ hút nước sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp, tính bằng % 3. Giới hạn bền khi nén sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp, tính bằng 105 N/m3 | Từ 2,5 đến 8,5
|
1.4. Đất sét để sản xuất ngói phải có thành phần hoá học như quy định ở bảng 4, chỉ tiêu cỡ hạt như quy định ở bảng 5 và các chỉ tiêu cơ lí như quy định ở bảng 6.
Bảng 4
| Tên chỉ tiêu | Mức (%) |
| 1. Hàm lượng silic dioxyt (SiO2) 2. Hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) 3. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3) 4. Hàm lượng tổng các kiềm thổ quy ra cacbonat (MgCO3 + CaCO3) không lớn hơn | Từ 58,0 đến 68,0 Từ 15,0 đến 21,0 Từ 5,0 đến 9,0 6,0 |
Bảng 5
mm
| Cỡ hạt (mm) | Mức (%) |
| 1. Lớn hơn 10 2. Từ 2 đến 10 (hạt sỏi sạn), không lớn hơn 3. Nhỏ hơn 0,005 (hạt sét) | Không cho phép 2 Từ 34 đến 54 |
Bảng 6
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Giới hạn bền khi kéo ở trạng thái khô không khí, tính bằng 105 N/m3 2. Độ hút nước sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp, tính bằng %, không lớn hơn 3. Giới hạn bền khi nén sau khi nung ở nhiệt độ thích hợp, tính bằng 105 N/m3, không nhỏ hơn | Từ 4,0 đến 9,0
200 |
2. Phương pháp thử
Theo TCVN 4344: 1986 y TCVN 4352: 1986.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4345:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp phân tích hóa học - quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4345:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp thử cơ lý
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4346:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp phân tích hóa học - quy định chung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4348:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxyt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4352:1986 về đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - phương pháp xác định hàm lượng ion sunfat hòa tan
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1986 về gạch đặc đất sét nung
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1452:2004 về Ngói đất sét nung - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9133:2011 về Ngói gốm tráng men