Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1475:1985

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1475:1985 về Đục bằng là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với dụng cụ đục bằng cầm tay sử dụng trong ngành cơ khí và gia công kim loại. Tiêu chuẩn này chuẩn hóa kích thước, chất lượng vật liệu và phương pháp kiểm tra, giúp đảm bảo an toàn lao động và nâng cao hiệu suất làm việc của người thợ trong quá trình sản xuất.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm đục bằng:

  • Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại đục bằng cầm tay chuyên dụng để cắt, gọt, đục các loại vật liệu kim loại trong quá trình gia công nguội thủ công hoặc bán thủ công.
  • Quy định này bắt buộc áp dụng cho các cơ sở sản xuất, chế tạo dụng cụ cầm tay trong nước cũng như các đơn vị nhập khẩu thiết bị cơ khí cầm tay để lưu thông trên thị trường Việt Nam.

- Điều 2: Kích thước và thông số cơ bản của đục bằng

Để đảm bảo tính đồng bộ và khả năng sử dụng tối ưu, tiêu chuẩn quy định chi tiết về các thông số hình học của đục bằng bao gồm:

  • Chiều dài toàn bộ (L): Được quy định cụ thể theo từng cỡ đục, đảm bảo người thợ có thể cầm nắm chắc chắn và truyền lực búa hiệu quả nhất.
  • Chiều rộng lưỡi cắt (B): Kích thước phần lưỡi cắt được chuẩn hóa để phù hợp với các bề mặt gia công khác nhau, từ các chi tiết nhỏ đến các mảng kim loại lớn.
  • Góc sắc của lưỡi cắt: Góc sắc được thiết kế tối ưu tùy thuộc vào độ cứng của vật liệu cần gia công (thường dao động từ 60 độ đến 70 độ để đảm bảo độ bền của lưỡi cắt khi chịu lực va đập mạnh).
  • Kích thước phần chuôi: Phần chuôi gõ được thiết kế vát nhẹ hoặc bo tròn để hạn chế hiện tượng tòe đầu hoặc nứt vỡ khi chịu lực tác động liên tục từ búa.

- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo

Chất lượng của đục bằng phụ thuộc lớn vào vật liệu và quy trình nhiệt luyện. Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt bao gồm:

  • Vật liệu chế tạo: Đục bằng phải được chế tạo từ các mác thép dụng cụ cacbon chất lượng cao (như CD70, CD80, CD80A) hoặc thép hợp kim dụng cụ có khả năng chịu lực và chống mài mòn tốt.
  • Độ cứng của phần cắt: Phần lưỡi cắt (chiều dài khoảng 15 - 25 mm tính từ mũi đục) phải được nhiệt luyện đạt độ cứng từ 53 HRC đến 58 HRC để đảm bảo khả năng cắt gọt kim loại mà không bị mẻ hoặc cùn nhanh.
  • Độ cứng của phần chuôi: Phần chuôi gõ phải có độ cứng thấp hơn nhiều (thường từ 35 HRC đến 45 HRC) nhằm tạo độ dẻo dai, tránh hiện tượng giòn gãy gây nguy hiểm cho người sử dụng khi gõ búa.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt của đục không được có các khuyết tật như vết nứt, rạn, rỉ sét hoặc vết xước sâu. Lưỡi cắt phải được mài phẳng, sắc nét và không bị cháy nhiệt trong quá trình mài.

- Điều 4: Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử nghiệm

Để sản phẩm được lưu hành, nhà sản xuất phải tuân thủ quy trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt:

  • Kiểm tra ngoại quan: Thực hiện bằng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các khuyết tật bề mặt, vết nứt hoặc sai lệch hình học rõ ràng.
  • Kiểm tra kích thước: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như thước cặp, panme để đối chiếu các thông số thực tế với kích thước tiêu chuẩn quy định tại Điều 2.
  • Thử nghiệm độ cứng: Sử dụng máy đo độ cứng Rockwell để xác định chính xác độ cứng tại phần lưỡi cắt và phần chuôi gõ theo đúng giới hạn cho phép.
  • Thử nghiệm độ bền cắt: Tiến hành đục thử nghiệm thực tế trên các tấm kim loại mẫu có độ cứng tiêu chuẩn để đánh giá khả năng chịu lực, độ sắc bén và độ bền của lưỡi cắt sau một số lần tác động lực nhất định.

Tóm lại, phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1475:1985 đã đặt ra những nền tảng kỹ thuật cốt lõi về kích thước, vật liệu, độ cứng và quy trình kiểm định chất lượng cho sản phẩm đục bằng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này không chỉ nâng cao tuổi thọ của dụng cụ mà còn bảo vệ an toàn tuyệt đối cho người lao động trong quá trình sản xuất cơ khí.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1475 : 1985

ĐỤC BẰNG

Cold chisols

Lời nói đầu

TCVN 1475 : 1985 thay thế cho TCVN 1475 : 1974

TCVN 1475 : 1985 do Viện Công nghệ - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kĩ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2009 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ĐỤC BẰNG

Cold chisols

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đục bằng thợ nguội cầm tay để đục kim loại không tôi.

1. Kiểu và kích thước cơ bản

1.1. Đục bằng phải được chế tạo theo các kiểu sau:

Kiểu A - có mặt cắt ôvan phẳng;

Kiểu B - có mặt cắt ô van.

1.2. Kích thước cơ bản của đục bằng phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1, Hình 2 và trong Bảng 1

Hình 1

Hình 2

Bảng 1

 

B

(h16)

B1

B2

L

l

l1

H

H1

m ứng với a

R

C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

5

12

11

100

30

10

8

7

1,1

1,4

2,0

2,4

35

1,0

2

5

1

10

125

40

1,0

2

10

1

16

20

18

460

40

16

12

10

 

 

 

 

55  1,5

 

2

16

 

 

 

 

 

 

 

2,2

2,9

4,0

4,8

 

 

1

20

25

23

200

80

20

16

14

 

 

 

 

70

2,6

2

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ví dụ kí hiệu qui ước đục bằng kiểu A có phần làm việc B = 20 mm, chiều dài L = 200 mm, góc a = 60°; Đục bằng A 20 x 60° TCVN 1475 : 1985.

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Đục bằng phải chế tạo bằng thép dụng cụ CD 70A hoặc CD 80A TCVN 1822 : 1976. Cho phép chế tạo đục bằng thép khác có cơ tính không thấp hơn thép CD 70A.

2.2. Độ cứng của đục bằng phải đạt:

2.2.1. Ở phần làm việc trên chiều dài 0,5l phải đạt 52 - 57 HRC;

2.2.2. Ở phần đập búa trên chiều dài 1,5l phải đạt 35 - 40 HRC;

2.3. Nhám bề mặt của đục bằng theo TCVN 2511 : 1978 phải đạt:

- Phần lưỡi cắt - Ra £ 2,5 mm.

- Phần còn lại - Rz £ 40 mm

2.4. Bề mặt của đục phải được nhuộm đen hoặc mạ.

2.5. Các cạnh bên của đục không được có gờ sắc.

2.6. Trên bề mặt đục không cho phép có vết nứt rạn.

2.7. Đục bằng có góc a = 35°, 45°, 70° chỉ sản xuất khi có yêu cầu của khách hàng.

3. Qui tắc kiểm tra và phương pháp thử

3.1. Để kiểm tra sự phù hợp của đục bằng với yêu cầu của tiêu chuẩn này, phải tiến hành thử nghiệm thu, thử định kì và thử điển hình.

3.2. Thử điển hình được tiến hành trước khi đưa vào sản xuất loạt đục bằng hoặc có thay đổi qui cách, kết cấu, vật liệu hoặc công nghệ chế tạo làm ảnh hưởng đến chất lượng của đục.

Thử điển hình được tiến hành không ít hơn 50 chiếc trong lô.

3.3. Thử định kỳ được tiến hành ít nhất là hai lần trong năm với số lượng đục không ít hơn 25 chiếc.

3.4. Khi thử định kỳ và thử điển hình phải được tiến hành theo các yêu cầu kĩ thuật của tiêu chuẩn này.

3.5. Khi thử nghiệm thu phải tiến hành theo các quy định trong điều từ 2.2, 2.4 đến 2.6. Khi kiểm tra hình dáng bên ngoài và kích thước lấy 1 % số đục trong lô nhưng không ít hơn 10 chiếc, để kiểm tra độ cứng, chất lượng lớp mạ hoặc nhuộm đen và thử khả năng làm việc, lấy không ít hơn 5 chiếc.

3.6. Nếu kết quả thử dù chỉ một chỉ tiêu không đạt yêu cầu thì phải tiến hành thử lần hai với số lượng mẫu gấp đôi lấy cùng trong lô đó.

Kết quả thử lần hai là kết quả cuối cùng.

3.7. Kiểm tra độ cứng của phần làm việc và phần đập búa phải theo TCVN 267 : 1985.

3.8. Kiểm tra chất lượng lớp mạ phủ bảo vệ theo các tiêu chuẩn và tài liệu tương ứng.

3.9. Để kiểm tra khả năng làm việc của đục có góc a = 60°, phải tiến hành như sau: Mỗi đục đem thử phải cho đục đứt một thanh thép CT 61 theo TCVN 1765 : 1975 Thanh thép được kẹp chặt vào bàn kẹp, chiều cao phần nhô lên từ mặt bàn kẹp không nhỏ hơn 20 mm, các kích thước khác chỉ dẫn trong Bảng 2.

Bảng 2

mm

Chiều dài đục bằng

Kích thước thanh thép thử

Chiều dày

Chiều rộng

100 và 125

3

50

160 và 200

5

75

CHÚ THÍCH:

1. Cho phép dùng thanh thử bằng thép khác có cơ tính tương đương CT 61

2. Khi thử khả năng làm việc của đục bằng có góc khác 60° cho phép chọn vật liệu và kích thước thanh thép thử theo thỏa thuận giữa khách hàng và cơ sở sản xuất.

Sau khi thử lưỡi đục không được lõm, nứt, mẻ và tù, còn phần đập búa không được sứt mẻ và không bị biến dạng dẻo.

3.10. Các kết quả thử nghiệm thu, định kì, điển hình phải ghi thành văn bản.

4. Ghi nhãn và bao gói

4.1. Trên mỗi đục bằng cần khắc hoặc dán:

a) Nhãn hàng hóa của cơ sở chế tạo.

b) Chiều rộng của lưỡi cắt.

4.2. Đục phải được phủ lớp chống gỉ, để trong hộp hoặc gói trong giấy chống ẩm 10 chiếc một cùng kích thước.

Theo yêu cầu khách hàng, cho phép bao gói bằng cách khác nhưng phải bảo đảm đục không bị ẩm, hư hỏng phần lưỡi cắt và rơi khỏi hộp hoặc gói.

4.3. Trên mỗi hộp hoặc gói phải dán nhãn hoặc đóng dấu chỉ rõ:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Kí hiệu đục bằng theo tiêu chuẩn này;

c) Số lượng đục bằng, cái.

4.4. Các hộp hoặc gói được xếp trong hòm gỗ.

Theo sự thỏa thuận của khách hàng, cho phép dùng bao bì khác với điều kiện bảo vệ đục không bị hư hỏng do va đập khi vận chuyển.

4.5. Khối lượng hòm cả bao bì không quá 50 kg.

4.6. Trong mỗi hòm phải để phiếu bao gói, ghi.

- Tên cơ quan quản lý cấp trên của cơ sở sản xuất;

- Tên cơ sở sản xuất và địa chỉ;

- Ký hiệu qui ước của đục bằng;

- Số lượng đục bằng trong hòm, chiếc.

- Ngày, tháng, năm bao gói.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1475:1985 về Đục bằng

Số hiệu: TCVN1475:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1475:1985 về Đục bằn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký