Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1473:1985

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1473:1985 về Đục rãnh là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với dụng cụ đục rãnh cầm tay sử dụng trong ngành cơ khí và gia công kim loại. Tiêu chuẩn này nhằm thống nhất các thông số kích thước, chất lượng vật liệu và phương pháp kiểm tra để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng.

Nội dung cốt lõi của TCVN 1473:1985 (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm

  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại đục rãnh gia công bằng tay, dùng để tạo rãnh, cắt rãnh trên bề mặt kim loại hoặc các vật liệu cứng tương đương.
  • Phân loại đục rãnh dựa trên kích thước phần lưỡi cắt và chiều dài toàn bộ của dụng cụ để phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể trong sản xuất cơ khí.

- Kích thước cơ bản và dung sai cho phép

  • Quy định chi tiết về các thông số hình học của đục rãnh bao gồm: chiều dài tổng thể, chiều rộng lưỡi cắt, góc sắc của lưỡi đục, và kích thước phần thân cầm.
  • Dung sai kích thước được giới hạn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính đồng bộ khi chế tạo hàng loạt và thuận tiện cho người sử dụng khi cầm nắm, thao tác.

- Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo

  • Vật liệu chế tạo đục rãnh phải là thép công cụ có chất lượng cao (như thép cacbon dụng cụ CD70, CD80 hoặc các mác thép hợp kim tương đương) có khả năng chịu lực va đập tốt.
  • Phần lưỡi cắt của đục phải được nhiệt luyện đạt độ cứng quy định để tránh bị mẻ hoặc nhanh cùn trong quá trình làm việc.
  • Phần đuôi đục (nơi chịu lực búa gõ) phải có độ cứng thấp hơn phần lưỡi cắt để tránh hiện tượng nứt vỡ, văng mảnh kim loại gây nguy hiểm cho người lao động.
  • Bề mặt của đục rãnh không được có các khuyết tật như nứt, rỗ khí, hoặc các vết xước sâu làm giảm độ bền cơ học của dụng cụ.

- Phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu sản phẩm

  • Quy định phương pháp kiểm tra độ cứng bằng máy đo chuyên dụng tại các vị trí lưỡi cắt và đuôi đục.
  • Kiểm tra chất lượng ngoại quan bằng mắt thường hoặc kính lúp để phát hiện các khuyết tật bề mặt sau khi gia công và nhiệt luyện.
  • Quy tắc nghiệm thu sản phẩm theo lô, xác định tỷ lệ sản phẩm lỗi tối đa cho phép để đánh giá đạt hay không đạt tiêu chuẩn xuất xưởng.

Đánh giá vai trò của tiêu chuẩn

TCVN 1473:1985 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa công cụ cầm tay trong ngành cơ khí Việt Nam. Việc tuân thủ các quy định về kích thước, vật liệu và độ cứng giúp nâng cao tuổi thọ của dụng cụ, tối ưu hóa năng suất lao động và đặc biệt là bảo vệ an toàn cho người thợ trong quá trình thao tác thủ công.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1473 : 1985

ĐỤC RÃNH

Capecchisel - Specifications

Lời nói đầu

TCVN 1473 : 1985 thay thế cho TCVN 1473 : 1974

TCVN 1473 : 1985 do Viện Công nghệ - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2009 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

ĐỤC RÃNH

Capecchisel - Specifications

Tiêu chuẩn này áp dụng cho đục rãnh thợ nguội, để đục rãnh trên vật liệu bằng kim loại có độ cứng không lớn hơn 30 HRC.

1. Kết cấu và kích thước cơ bản

1.1. Kết cấu và kích thước cơ bản của đục rãnh phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng và trên Hình vẽ .

b

(h14)

L

B

b1

(h14)

b2

l

l1

l2

l3

H

h

h1

m ứng với a

r

C

(±0,3)

45°

60°

70o

2

125

8

1,5

5

50

12

30

14

16

12

10

4,0

3,0

2,6

16

1,0

160

10

8

60

15

35

20

20

16

14

5,7

4,0

3,5

20

1.5

200

16

12

70

20

50

28

35

25

22

7,2

5,0

4,4

25

2,0

CHÚ THÍCH: Trong sản xuất hàng loạt, đục rãnh được chế tạo với góc mài sắc a = 60°, góc a = 70° và 45° chỉ chế tạo theo yêu cầu của khách hàng.

Sai lệch giới hạn cho những kích thước có dung sai không chỉ dẫn theo TCVN 2263 : 1977 :

- Đối với kích thước L, h1, b2 theo

- Đối với kích thước I3 theo

Ví dụ ký hiệu qui ước của đục rãnh có chiều rộng phần làm việc b = 8mm, góc mài sắc a = 60°:

Đục rãnh 8 x 60° TCVN 1473 : 1985

2. Yêu cầu kỹ thuật

2.1. Đục rãnh phải được chế tạo bằng thép dụng cụ CD 70A hoặc thép CD 80A theo TCVN 1822: 1976.

Cho phép chế tạo đục rãnh bằng thép khác có cơ tính không thấp hơn thép CD 70A.

2.2. Độ cứng của đục rãnh phải đạt:

2.2.1. Ở phần làm việc có chiều dài không nhỏ hơn I là 52 - 57 HRC.

2.2.2. Ở phần đập búa có chiều dài không nhỏ hơn 1,5 I3 là 35 - 40 HRC

2.3. Độ nhám bề mặt lưỡi cắt phải đạt Ra £ 2,5 mm các bề mặt còn lại trước khi mạ phải đạt Ra £ 10 mm

2.4. Dung sai độ đối xứng phần làm việc của đục rãnh đối với trục đối xứng của tay cầm không được lớn hơn 0,5 mm.

2.5. Trên bề mặt của đục rãnh không không được phép có vết nứt, vết vẩy, vết rỗ, gờ sắc và các khuyết tật khác làm giảm độ bền và làm xấu ngoại hình.

2.6. Đục rãnh phải được nhuộm đen hoặc mạ lớp nhuộm hoặc mạ phải đồng đều và bám chắc chắn.

3. Qui tắc nghiệm thu và phương pháp thử

3.1. Để kiểm tra sự phù hợp của đục rãnh với các yêu cầu của tiêu chuẩn này, phải tiến hành thử nghiệm thu, thử định kỳ và thử điển hình.

3.2. Khi thử nghiệm thu đục rãnh phải được kiểm tra phù hợp các yêu cầu tương ứng ở điều 1.1, 2.2, ¸ 2.5.

Để kiểm tra ngoại hình và các kích thước, lấy 1 o/o số lượng đục trong lô nhưng không ít hơn 10 chiếc.

Để kiểm tra độ cứng và thử khả năng làm việc của đục, lấy không ít hơn 5 chiếc trong lô.

3.3. Thử định kỳ cần phải tiến hành cho 15 chiếc mỗi lần và không ít hơn 2 lần trong một năm.

3.4. Thử điển hình cần phải được tiến hành trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt đục hoặc có qui cách mới, hoặc thay đổi kết cấu, vật liệu hoặc công nghệ chế tạo làm ảnh hưởng đến chất lượng của đục rãnh.

Thử điển hình được tiến hành cho 25 chiếc trong lô.

3.5. Khi thử điển hình và thử định kỳ đục rãnh phải được kiểm tra sự phù hợp với tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3.6. Khi kết quả thử không đạt yêu cầu dù chỉ một mục tiêu thì phải thử lần 2 với số lượng mẫu gấp đôi lấy cùng trong lô đó.

Kết quả thử lần hai là kết quả cuối cùng.

3.7. Các kích thước của đục rãnh phải được kiểm tra bằng các phương tiện vạn năng hoặc chuyên dụng. (Cữ, dưỡng ...).

3.8. Độ cứng phần làm việc và phần đập búa của đục rãnh được kiểm tra theo TCVN 257 : 1985.

3.9. Dung sai độ đồng tâm phần làm việc của đục rãnh phải được kiểm tra bằng dưỡng chuyên dụng.

3.10. Kiểm tra khả năng làm việc của đục

Mỗi đục đem kiểm tra phải cho đục một rãnh trên mẫu thử. Rãnh phải có chiều sâu không nhỏ hơn 50 mm. Vật liệu mẫu thử bằng thép C 45 có độ cứng 28 - 30 HRC.

Sau khi thử, trên lưỡi cắt của đục không được có vết lõm, nứt, tróc và lưỡi đục không bị cùn, ở phần đập búa không có vết nứt, tróc rỗ và biến dạng dẻo.

4. Ghi nhãn và bao gói

4.1. Trên mỗi đục rãnh phải khắc:

- Nhãn hàng hóa của cơ sở chế tạo;

- Chiều rộng của lưỡi đục.

4.2. Đục phải được phủ lớp chống gỉ, để trong hộp hoặc gói trong giấy chống ẩm 10 chiếc một chỉ cùng kích thước.

Theo sự thỏa thuận của khách hàng, cho phép bao gói bằng cách khác nhưng phải đảm bảo đục không bị ẩm, bị hư hỏng phần lưỡi cắt và rơi khỏi hộp hoặc gói.

4.3. Trên mỗi hộp hoặc gói phải dán nhãn hoặc đóng dấu chỉ rõ:

- Tên cơ sở sản xuất;

- Kí hiệu đục rãnh theo tiêu chuẩn này;

- Số lượng đục rãnh, cái.

4.4. Các hộp hoặc gói được xếp trong hòm gỗ.

Theo sự thỏa thuận của khách hàng, cho phép dùng bao bì khác với điều kiện bảo vệ đục rãnh không bị hư hỏng do va đập khi vận chuyển.

4.5. Khối lượng hòm cả bì không quá 50 kg.

4.6. Trong mỗi hòm phải để phiếu bao gói, ghi:

- Tên cơ quan quản lí cấp trên của cơ sở sản xuất;

- Tên cơ sở sản xuất và địa chỉ;

- Kí hiệu qui ước của đục rãnh;

- Số lượng đục rãnh trong hòm, chiếc;

- Ngày tháng, năm bao gói.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1473:1985 về Đục rãnh

Số hiệu: TCVN1473:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1473:1985 về Đục rãn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký