Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1518:1974
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1518:1974 về Động cơ xăng cỡ nhỏ - Thông số cơ bản là văn bản kỹ thuật pháp lý quy định các thông số kích thước, công suất và các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với các loại động cơ xăng cỡ nhỏ được sản xuất hoặc sử dụng tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất các chỉ tiêu kỹ thuật, nâng cao chất lượng chế tạo và đồng bộ hóa thiết bị trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, giao thông vận tải và đời sống xã hội.
Nội dung chi tiết Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều 1 xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật này, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với các loại động cơ xăng cỡ nhỏ kiểu piston, hoạt động theo chu trình hai kỳ hoặc bốn kỳ.
- Tiêu chuẩn bao gồm cả các loại động cơ làm mát bằng không khí cưỡng bức hoặc tự nhiên, và động cơ làm mát bằng nước.
- Các động cơ này được sử dụng làm nguồn động lực cho các máy nông nghiệp (máy cày tay, máy bơm nước, máy tuốt lúa), máy lâm nghiệp, máy phát điện cỡ nhỏ, phương tiện giao thông đường thủy cỡ nhỏ và các thiết bị cơ khí chuyên dụng khác.
Nội dung chi tiết Điều 2: Phân loại và các thông số cơ bản
Điều 2 quy định cách thức phân loại động cơ xăng cỡ nhỏ dựa trên các đặc tính kỹ thuật cốt lõi và xác định dãy thông số cơ bản:
- Phân loại theo số kỳ hoạt động: Chia thành động cơ hai kỳ (2-stroke) và động cơ bốn kỳ (4-stroke) nhằm xác định hiệu suất và nguyên lý bôi trơn, nạp thải khí.
- Phân loại theo phương thức làm mát: Động cơ làm mát bằng không khí (phổ biến ở các dòng máy di động cầm tay) và động cơ làm mát bằng nước (thường dùng cho máy cố định hoặc tàu thuyền).
- Dãy công suất định mức: Quy định các mức công suất tiêu chuẩn (tính bằng mã lực - HP hoặc Kilowatt - kW) nhằm chuẩn hóa việc thiết kế và chế tạo, tránh việc sản xuất tự phát các mức công suất không thông dụng.
- Tốc độ quay định mức: Xác định số vòng quay của trục khuỷu trên một phút (vòng/phút) tương ứng với công suất định mức để đảm bảo tính đồng bộ khi kết nối với các thiết bị công tác.
Nội dung chi tiết Điều 3: Các thông số hình học và dung tích xi lanh
Điều 3 tập trung vào các thông số kích thước hình học cơ bản của động cơ, quyết định đến dung tích làm việc và hiệu suất của buồng đốt:
- Đường kính xi lanh (D): Quy định kích thước đường kính trong của xi lanh theo các trị số tiêu chuẩn hóa, giúp dễ dàng trong việc chế tạo piston và xéc-măng thay thế.
- Hành trình piston (S): Xác định khoảng cách từ điểm chết trên đến điểm chết dưới của piston, là thông số quyết định tỷ số S/D (tỷ số hành trình trên đường kính) ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ trung bình của piston và mô-men xoắn của động cơ.
- Dung tích công tác của xi lanh (V): Được tính toán dựa trên đường kính xi lanh và hành trình piston, là căn cứ để phân loại phân khối của động cơ xăng cỡ nhỏ.
Nội dung chi tiết Điều 4: Điều kiện tiêu chuẩn và sai lệch cho phép
Điều 4 đưa ra các quy định nghiêm ngặt về điều kiện môi trường khi đo đạc thông số và các mức sai lệch kỹ thuật cho phép:
- Điều kiện môi trường tiêu chuẩn: Quy định cụ thể về nhiệt độ không khí, áp suất khí quyển và độ ẩm tương đối khi tiến hành thử nghiệm xác định công suất và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ. Điều này đảm bảo tính khách quan và chính xác khi so sánh các dòng động cơ khác nhau.
- Sai lệch công suất cho phép: Giới hạn tỷ lệ phần trăm sai lệch giữa công suất thực tế đo được so với công suất định mức ghi trên nhãn mác của nhà sản xuất (thường không được vượt quá một tỷ lệ phần trăm nhất định, ví dụ +/- 5%).
- Suất tiêu hao nhiên liệu định mức: Quy định lượng xăng tiêu thụ tối đa cho một đơn vị công suất trong một giờ hoạt động (g/kWh hoặc g/HP.h), nhằm thúc đẩy việc cải tiến công nghệ tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1518:1974 giúp:
- Đảm bảo tính lắp lẫn và đồng bộ hóa cao giữa động cơ xăng cỡ nhỏ với các máy công tác do các cơ sở chế tạo khác nhau sản xuất.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho công tác kiểm định chất lượng sản phẩm nhập khẩu cũng như sản xuất trong nước.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, hạn chế tối đa việc lưu hành các loại động cơ kém chất lượng, tiêu hao nhiều nhiên liệu và gây ô nhiễm môi trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1518 : 1974
ĐỘNG CƠ XĂNG CỠ NHỎ - THÔNG SỐ CƠ BẢN
Lời nói đầu
TCVN 1518 : 1974 do Viện Thiết kế máy công nghiệp ư Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Viện Tiêu chuẩn trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỘNG CƠ XĂNG CỠ NHỎ - THÔNG SỐ CƠ BẢN
1. Tiêu chuẩn này chỉ quy định những thông số sau đây:
a) Dãy dung tích làm việc của động cơ (Vểh) và /của xylanh (Vh);
b) Số xylanh (i);
c) Tỷ số S/D;
d) Dãy đường kính danh nghĩa của xylanh (D);
e) Số vòng phút của động cơ (n).
2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả động cơ xăng cỡ nhỏ đặt trên các phương tiện vận chuyển hai bánh và ba bánh cũng như trên các máy móc thiết bị khác tĩnh tại hoặc di động trên bộ hoặc trên mặt nước.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho động cơ xăng đặt trên các xe đua, xe thể thao được sản xuất đơn chiếc, các động cơ cỡ nhỏ dùng trong công dụng đặc biệt và động cơ pittông quay tròn.
Chú thích Động cơ xăng cỡ nhỏ là động cơ có dung tích làm việc của động cơ (VSh) đến 750 cm3 và dung tích làm việc của xylanh đến 375 cm3.
3. Dung tích làm việc của động cơ VSh (cm3) áp dụng cho các phương tiện vận chuyển hai bánh và ba bánh phải theo dãy quy định sau:
50, 125, 150, 175, 200, 250, 350, 500, 750.
4. Dung tích làm việc của động cơ VSh (cm3) áp dụng cho các động cơ xăng cỡ nhỏ sử dụng cho các công dụng khác phải theo dãy quy định sau:
25, 30, 35, (40), (45), 50, 63, (75), (85), 90, 100, 125, 150, 175, 200, 250, 350, 375.
5. Dung tích làm việc của xylanh Vh (cm3) áp dụng cho các phương tiện vận chuyển hai bánh và ba bánh phải theo dãy quy định sau:
50, (63), (75), (85), (100), 125, 150, 175, 200, 250, 350, 375.
6. Dung tích làm việc của xylanh Vh (cm3) áp dụng cho động cơ xăng cỡ nhỏ sử dụng các công dụng khác phải theo dãy quy định sau:
25, 30, 35, (40), (45), 50, 63, 75, (85), 90, 100, 125, 150, 175, 200, 250, 350, 375.
CHÚ THÍCH Sai lệch cho phép về trị số của VSh và Vh ghi trong điều 3 đến điều 6, khi thiết kế so với tiêu chuẩn không được quá ± 5 %.
7. Số xylanh động cơ cỡ nhỏ (I) phải theo dãy sau:
1; 2; (4).
8. Tỷ số S/D của động cơ xăng cỡ nhỏ không được lớn hơn 1,2. Chỉ nên dùng trị số S/D thấp cho các loại động cơ xăng có dung tích làm việc nhỏ mà số vòng phút cao, và ngược lại.
9. Đường kính danh nghĩa của xylanh động cơ xăng cỡ nhỏ phải chọn theo dãy sau:
32, 36, 38, 40, 42, 48, (50), 52, 54, 56, 58, (60), 62, (65), 68, (70), 72, 78.
10. Số vòng phút của động cơ xăng cỡ nhỏ n (vg/ph) phải chọn theo dãy quy định sau:
1500, (2200), 3000, 3500, 4000, 4500, 5000, 5600, 6000, 6700, 7100, 7500, 8000, 8500, 9000, 9500, 10000, 11200, (12500).
Trị số của n được chọn làm thông số thiết kế động cơ cũng như trị số định mức n của sản phẩm đã
xuất xưởng chỉ được phép sai lệch với dãy quy định trên không quá ± 5%.
Các trị số ghi trong ngoặc đơn (từ điều 4 đến điều 10) không nên dùng.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10208:2013 (ISO 8999:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Ký hiệu bằng hình vẽ
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10209:2013 (ISO 1204:1990) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Cách xác định chiều quay, vị trí xy lanh và các van trên nắp xy lanh, định nghĩa động cơ thẳng hàng bên phải và bên trái và các vị trí trên động cơ
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-4:2013 (ISO 3046-4:2009) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đặc tính - Phần 4: Điều khiển tốc độ
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12883:2020 về Xăng nền để pha chế xăng sinh học - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 1937/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10208:2013 (ISO 8999:2001) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Ký hiệu bằng hình vẽ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10209:2013 (ISO 1204:1990) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Cách xác định chiều quay, vị trí xy lanh và các van trên nắp xy lanh, định nghĩa động cơ thẳng hàng bên phải và bên trái và các vị trí trên động cơ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7144-4:2013 (ISO 3046-4:2009) về Động cơ đốt trong kiểu pit tông - Đặc tính - Phần 4: Điều khiển tốc độ
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12883:2020 về Xăng nền để pha chế xăng sinh học - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử