Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1585:1985 về Xích kéo tháo được
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1585:1985 (hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ST SEV 535 : 1977) quy định các yêu cầu kỹ thuật, thông số kích thước và phương pháp thử đối với xích kéo tháo được dùng trong các cơ cấu truyền động và hệ thống vận chuyển công nghiệp. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xích kéo tháo được sử dụng trong các thiết bị nâng hạ, băng tải, hệ thống vận chuyển liên tục và các cơ cấu kéo công nghiệp khác.
- Phân loại và kết cấu: Quy định các dạng kết cấu cơ bản của xích kéo tháo được, đảm bảo khả năng tháo lắp dễ dàng bằng tay hoặc dụng cụ đơn giản mà không làm ảnh hưởng đến độ bền liên kết của các mắt xích.
- Ký hiệu quy ước: Hướng dẫn cách thiết lập ký hiệu quy ước cho xích dựa trên các thông số như bước xích, tải trọng phá hủy và các đặc tính kỹ thuật đặc trưng khác để thuận tiện cho việc thiết kế và đặt hàng.
- Đơn vị đo lường: Toàn bộ các thông số kích thước, dung sai và lực kéo trong tiêu chuẩn được thống nhất sử dụng hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI).
2. Thông số kích thước và dung sai cơ bản
- Kích thước hình học: Xác định chi tiết các kích thước danh nghĩa của mắt xích bao gồm bước xích, chiều rộng trong, chiều rộng ngoài, đường kính chốt và chiều dày má xích nhằm đảm bảo tính lắp lẫn giữa các chi tiết của các nhà sản xuất khác nhau.
- Sai lệch giới hạn: Quy định nghiêm ngặt về dung sai cho phép đối với bước xích và chiều dài của một đoạn xích tiêu chuẩn dưới tác dụng của tải trọng đo quy định.
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo
- Vật liệu chế tạo: Các chi tiết của xích (má xích, chốt xích, ống lót) phải được chế tạo từ thép carbon hoặc thép hợp kim có cơ tính phù hợp, đảm bảo khả năng chịu lực và chống mài mòn cao.
- Xử lý nhiệt: Quy định các yêu cầu về nhiệt luyện (tôi, ram, thấm carbon) đối với từng bộ phận của xích nhằm đạt được độ cứng bề mặt tối ưu và độ dẻo dai ở lõi, tránh hiện tượng nứt gãy đột ngột khi vận hành.
- Chất lượng bề mặt: Bề mặt các chi tiết xích không được có các khuyết tật như vết nứt, nếp gấp, vảy sắt hoặc các vết xước sâu làm giảm độ bền mỏi của xích.
4. Phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu
- Thử tải trọng phá hủy: Quy định quy trình thử kéo đứt để xác định tải trọng phá hủy thực tế của xích, đảm bảo không nhỏ hơn trị số tải trọng phá hủy danh nghĩa quy định trong tiêu chuẩn.
- Kiểm tra kích thước và ngoại quan: Hướng dẫn phương pháp đo đạc kích thước hình học và kiểm tra chất lượng bề mặt bằng mắt thường hoặc các thiết bị đo chuyên dụng.
- Quy tắc nghiệm thu: Xác định quy mô lô sản phẩm, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên và các điều kiện để kết luận lô xích đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
5. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn: Trên mỗi đoạn xích hoặc bao bì phải được ghi rõ nhãn hiệu của nhà sản xuất, ký hiệu quy ước của xích và năm sản xuất.
- Bảo quản chống gỉ: Xích trước khi đóng gói phải được bôi dầu mỡ bảo dưỡng chống gỉ sét và được bọc trong giấy chống thấm hoặc hộp gỗ để tránh tác động của môi trường trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
Detschable pulling chaing
Lời nói đầu
TCVN 1585 : 1985 hoàn toàn phù hợp với ST SEV 535 : 1977. TCVN 1585 : 1985 thay thế cho TCVN 1585 : 1974.
TCVN 1585 : 1985 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
XÍCH KÉO THÁO ĐƯỢC
Detschable pulling chaing
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xích kéo tháo được, sử dụng trong băng tải, các máy và cơ cấu nâng chuyển khác.
1 Kiểu, thông số và kích thước cơ bản
1.1 Xích kéo tháo được phải chế tạo theo hai kiểu: P1 - có chốt quay được;
P2 – có chốt cố định.
1.2 Thông số và kích thước cơ bản của xích kiểu P1 và P2 phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình và trong Bảng.
| Kiểu P1 | Kiểu P2 |

| Hình 1 | Hình 2 |
Quy định theo thoả thuận với khách hàng
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không quy định kết cấu của xích
| Tên gọi các thông số và kích thước | Ký hiệu | Các mức | ||||||||||
| Bước mắt xích tính toán | t | 63 | 80 | 100 | 125 | 160 | 200 | 250 | ||||
| Bước ăn khớp | Danh nghĩa | T | 126 | 160 | 200 | 250 | 320 | 400 | 500 | |||
| Sai lệch giới hạn | ∆T | ± 2,0 | ± 2,5 | ± 3,0 | ||||||||
| Chiều rộng mắt xích không nhỏ hơn | B | 18 | 30 | 42 | 32 | 37 | 46 | 40 | 59 | 66 | 80 | |
| Khoảng cách giữa các mắt xích ngoài không nhỏ hơn | B1 | 15 | 21 | 32 | 27 | 27 | 34 | 34 | 42 | 52 | 63 | |
| Chiều dài cửa chốt, không lớn hơn | L | 35 | 48 | 73 | 56 | 60 | 73 | 73 | 92 | 107 | 127 | |
| Tải trọng KN không nhỏ hơn | Thử | D | 38 | 60 | 174 | 96 | 132 | 150 | 174 | 240 | 360 | 600 |
| Phá huỷ | Q | 63 | 100 | 290 | 160 | 220 | 250 | 290 | 400 | 630 | 1000 | |
| độ dãn dài tổng cộng % | Ở tải trọng thử không lớn hơn | dp | 1,8 | |||||||||
| Khi đứt,không nhỏ hơn | dQ | 4,5 | ||||||||||
| Khối lượng một mét xích kg,không nhỏ hơn | - | 1,4 | 3,2 | 7 | 3,8 | 5,2 | 7,4 | 5,7 | 9,1 | 16,5 | 24,0 | |
CHÚ THÍCH: Mức tải trọng và độ dãn dài không áp dụng cho xích kiểu P2 ,chế tạo bằng phương pháp đúc.
1.3 Các kích thước ghép nối của xích kiểu P2 được giới thiệu trong Phụ lục tham khảo.
Ví dụ ký hiệu quy ước kéo tháo được kiểu P1 có bước mắt xích 80 mm và tải trọng phá huỷ 106 kN; Xích kiểu P1 – 80 – 106 TCVN 1585 : 1985
Tương tự kiểu P2:
Xích P2 – 80 – 106 TCVN 1585 : 1985
2.1 Xích phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn và theo bản vẽ chế tạo đã được duyệt theo thủ tục quy định.
2.2 Xích phải được chế tạo thành từng đoạn, chiều dài L của mỗi đoạn được quy định theo thoả thuận với khách hàng.
2.3 Trên bề mặt các chi tiết của xích không được có vết nứt, vết kẹp, vết rạn, phân lớp, vẩy sắt và vết cháy kim loại.
2.4 Trong xích P2 mắt xích ngoài phải có gờ chống xoay cho chốt ở vị trí làm việc của xích.
2.5 Đối với mỗi đoạn xích dùng cho băng tải nào sau khi lắp ráp phải đặt một tải trọng công nghệ bằng tải trọng thử chỉ dẫn trong Bảng.
2.6 Sau khi đặt tải công nghệ phải có sự xem xét bên ngoài của xích. Các chi tiết có khuyết tật của xích phải được thay thế, sau đó lại thử xích bằng tải trọng công nghệ.
2.7 Xích hoàn chỉnh phải có độ linh động ở tất cả các mối nối bản lề.
3.1 để kiểm tra xích theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, cơ sở chế tạo phải tiến hành thử nghiệm thu và thử điển hình.
3.2 Xích phải được phân thành lô để thử. Lô phải bao gồm xích có cùng kiểu kích thước, chế tạo cùng một ca làm việc. Số lượng xích trong lô không được vượt quá một chiều dài tổng cộng bằng 1000 m.
3.3 Từ mỗi lô dùng để thử nghiệm thu phải chọn một mẫu có chiều dài 5t, còn thử điển hình thì chọn 20 mẫu.
3.4 Thử nghiệm thu và thử điển hình của xích theo yêu cầu của 1.2.
3.5 Thử điển hình phải tiến hành khi thay đổi kết cấu, vật liệu hay quá trình công nghệ.
3.6 Theo yêu cầu của khách hàng cơ sở chế tạo phải lập biên bản thử điển hình.
3.7 Khách hàng tiến hành kiểm tra lại xích theo yêu cầu của 3.2 đến 3.4 và 4.1, 4.2 của tiêu chuẩn này.
3.8 Trong trường hợp kết quả thử về kích thước, về tải trọng thử hoặc tải trọng phá huỷ không đạt yêu cầu thì tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi. Kết quả thử lại là quyết định cuối cùng cho việc nhận hay loại lô.
4.1 Xem xét mặt ngoài bằng mắt thường theo yêu cầu của 2.5 và tiến hành ở tất cả các xích.
4.2 Kiểm tra độ linh động ở mối nối bản lề tiến hành bằng quay tay mắt xích và chốt.
4.3 Kiểm tra bước ăn khớp phải tiến hành bằng dụng cụ đo bảo đảm sai số không lớn hơn 0,1 mm, ở tải trọng bằng 0,01 tải trọng phá huỷ. Các kích thước còn lại của mẫu thử ở trạng thái không tải.
4.4 Khi thử mẫu bằng tải trọng thử và thử phá huỷ phải xác định độ dãn dài tổng cộng ở tải trọng thử; tải trọng phá huỷ và độ dãn dài tổng cộng khi đứt phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng.
Khi thử mẫu phải được kéo sơ bộ với tải trọng bằng một nửa tải trọng thử sau đó giảm dần đến khi bằng 0,01 tải trọng phá huỷ. Lấy chiều dài của mẫu ở trạng thái này làm mốc. Sau đó mẫu được kéo bằng tải trọng thử và xác định độ dãn dài tổng cộng ở tải trọng thử. Tiếp theo kéo cho đến khi đứt xích và xác định giá trị tải trọng phá huỷ cũng như độ dãn dài tổng cộng khi đứt.
5 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
5.1 Trên mỗi mắt xích ngoài phải đóng nhãn ghi nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở chế tạo.
5.2 Xích phải được vận chuyển từng đoạn một.
5.3 Khi vận chuyển xích không phải bao gói. Theo yêu cầu của khách hàng xích có thể được bao gói trong thùng gỗ có lót giấy chống ẩm hoặc các vật liệu chống thấm.
5.4 Mỗi lô xích được giao phải kèm theo tài liệu ghi:
1) nhãn hiệu hàng hoá của cơ sở chế tạo;
2) ký hiệu quy ước của xích;
3) số lượng hoặc khối lượng xích trong lô;
4) dấu kiểm tra kỹ thuật chứng nhận chất lượng của xích;
5) ngày xuất xưởng.
5.5 Trước khi bao gói, xích phải được chống gỉ trong thời gian 6 tháng. Khi có sự thoả thuận của khách hàng cho phép không cần bảo quản trước khi bao gói.
5.6 Xích được bảo quản và vận chuyển trong điều kiện tránh được mưa, sự xâm nhập của chất ăn mòn.
(tham khảo)
Kích thước kiểu P2

Hình 3
Chú dẫn:
1. mắt trong;
2. mắt ngoài;
3. chốt
Kích thước tính bằng milimét
| Tên gọi kích thước | Ký hiệu | Ký hiệu xích kiểu P2 | |||||||||
| 63-63 | 80-100 | 80-290 | 100-160 | 100-229 | 125-250 | 160-290 | 160-400 | 200-630 | 250-1000 | ||
| Chiều rộng rãnh mắt xích, không nhỏ hơn | B | 9 | 13 | 19 | 15 | 17 | 18 | 19 | 26 | 28 | 36 |
| Chiều dày mắt trong ở phần giữa không lớn hơn | S | 7 | 13 | 20 | 16 | 18 | 20 | 20 | 24 | 26 | 31 |
| Chiều cao đầu mắt không lớn hơn | K | 9 | 16 | 21 | 17 | 21 | 26 | 21 | 33 | 35 | 45 |
| Góc quay của mắt xích trong mặt phẳng qua trục của khớp bản lề, độ, không nhỏ hơn | ψ 3 và 10* | ||||||||||
* Kích thước áp dụng cho xích dùng trong băng tải làm đường
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2218:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo đĩa xích dùng cho xích kéo dạng bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1786:1976 về Bộ truyền xích - Đĩa dùng cho xích mắt tròn và xích kéo có độ bền thường - Phương pháp tính và dựng prôfin răng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1789:1976 về Bộ truyền xích - Đĩa dùng cho xích kéo tháo được - Profin răng và dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1586:1985 về Xích kéo dạng chạc
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1587:1985 (ST SEV 2639 : 1980) về Bộ truyến xích - Xích trục và xích kéo có độ bền bình thường
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1588:1985 về Xích kéo dạng bản
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2218:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo đĩa xích dùng cho xích kéo dạng bản
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1786:1976 về Bộ truyền xích - Đĩa dùng cho xích mắt tròn và xích kéo có độ bền thường - Phương pháp tính và dựng prôfin răng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1789:1976 về Bộ truyền xích - Đĩa dùng cho xích kéo tháo được - Profin răng và dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1586:1985 về Xích kéo dạng chạc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1587:1985 (ST SEV 2639 : 1980) về Bộ truyến xích - Xích trục và xích kéo có độ bền bình thường
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1588:1985 về Xích kéo dạng bản