Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1588:1985

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1588:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật, thông số kích thước cơ bản và phương pháp thử nghiệm đối với xích kéo dạng bản (plate drag chains). Đây là loại xích chuyên dụng được thiết kế để vận chuyển vật liệu trong các hệ thống băng tải, thiết bị nâng hạ và các cơ cấu kéo công nghiệp đòi hỏi khả năng chịu tải cao và hoạt động liên tục.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại xích kéo dạng bản được sử dụng trong các cơ cấu truyền động kéo, hệ thống băng tải xích, gầu nâng và các thiết bị vận chuyển liên tục khác trong ngành cơ khí chế tạo và khai thác công nghiệp.
  • Quy định các thông số kích thước, giới hạn sai lệch và các đặc tính cơ lý bắt buộc nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khả năng lắp lẫn và độ an toàn tối đa trong quá trình vận hành thiết bị.

- Điều 2: Phân loại và thông số kích thước cơ bản

  • Xích kéo dạng bản được phân loại cụ thể dựa trên cấu tạo của má xích, chốt xích và ống lót.
  • Các thông số kích thước hình học cơ bản được quy định chặt chẽ bao gồm: bước xích (p), khoảng cách giữa các má xích trong, đường kính chốt xích, chiều cao và chiều dày của bản xích.
  • Tiêu chuẩn cung cấp các bảng thông số định hình cụ thể cho từng ký hiệu xích, giúp các đơn vị thiết kế, chế tạo và sử dụng có căn cứ kỹ thuật thống nhất để lựa chọn loại xích phù hợp với công suất thiết kế.

- Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và chế tạo

  • Yêu cầu về vật liệu: Các chi tiết cấu thành xích như má xích, chốt xích, ống lót và con lăn phải được chế tạo từ các loại thép carbon hoặc thép hợp kim chất lượng cao, có cơ tính đảm bảo khả năng chịu lực kéo và chống mài mòn tốt.
  • Công nghệ nhiệt luyện: Chốt xích và ống lót bắt buộc phải trải qua quá trình nhiệt luyện (tôi bề mặt, thấm carbon hoặc tôi thể tích) để đạt được độ cứng bề mặt tối ưu theo quy định, giúp giảm thiểu hao mòn do ma sát trong quá trình khớp xích hoạt động.
  • Chất lượng lắp ráp và bề mặt: Bề mặt của các chi tiết không được có vết nứt, rạn, nếp gấp hoặc các khuyết tật cơ học khác làm giảm độ bền của xích. Sau khi lắp ráp hoàn chỉnh, các mắt xích phải chuyển động linh hoạt, nhẹ nhàng, không bị kẹt hoặc có độ rơ lỏng vượt quá giới hạn cho phép.

- Điều 4: Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu

  • Kiểm tra kích thước và ngoại quan: Tiến hành đo đạc thực tế các thông số hình học bằng các dụng cụ đo chuyên dụng có độ chính xác cao và kiểm tra chất lượng bề mặt bằng mắt thường hoặc thiết bị phóng đại.
  • Thử tải trọng kéo đứt: Mẫu xích thử nghiệm phải được kéo trên máy thử vạn năng để xác định giới hạn bền kéo thực tế. Tải trọng kéo đứt thực tế của mẫu không được phép nhỏ hơn giá trị tải trọng kéo đứt danh nghĩa được quy định trong tiêu chuẩn.
  • Quy tắc nghiệm thu sản phẩm: Sản phẩm được kiểm tra và nghiệm thu theo từng lô. Trong trường hợp có bất kỳ chỉ tiêu thử nghiệm nào không đạt yêu cầu, phải tiến hành lấy mẫu thử lại với số lượng gấp đôi. Nếu kết quả thử nghiệm lần hai vẫn không đạt, toàn bộ lô hàng đó sẽ bị từ chối nghiệm thu theo tiêu chuẩn này.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1588 : 1985

XÍCH KÉO DẠNG BẢN

Blocking pulling choins

Lời nói đầu.

TCVN 1588 : 1985 do Viện Nghiên cứu máy - Bộ cơ khí và Luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

XÍCH KÉO DẠNG BẢN

Blocking pulling choins

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1588 : 1974

Tiêu chuẩn này áp dụng cho Xích kéo dạng bản lót con lăn và trục lăn sử dụng trong các máy nâng chuyển và các cơ cấu khác.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho Xích kéo dạng bản dựng làm xích trục.

Kiểu loại, thông số và kích thước cơ bản của xích quy định trong tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1011 : 1978.

1. Kiểu loại, thông số và kích thước cơ bản

1.1. Xích kéo dạng bản phải được chế tạo theo những kiểu sau:

1. Bạc lót

2. Con lăn

3. Trục lăn trơn có gối đỡ.

4. Trục lăn gờ có gối đỡ.

1.2. Quy định hai loại cho tất cả các kiểu xích.

- Kết cấu liền

- Kết cấu rời

1.3. Cho phép phối hợp xích cú mắt kết cấu liền với xích cú mắt kết cấu rời.

Để nối đoạn xích cú kết cấu rời (loại 1) cú sử dụng các mắt ghép nối ở dạng mắt ngoài với một má tháo được.

1.4. Cho phép nối liền chốt với một má (ví dụ, má tăng cường) trong mắt xích kết cấu rời.

1.5. Thông số và kích thước cơ bản của xích phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

1.6. Khối lượng của xích giới thiệu trong phụ lục kiến nghị

Hình 1a

Hình 1b

1. Chốt; 2. Bạc lót; 3. Con lăn 4; Trục lăn tròn; 5. Trục lăn gờ; 6. Má ngoài; 7. Má trong; 8. Má ngang; 9. Bu lông; 10. Vòng đệm.

CHÚ THÍCH: Hình vẽ chỉ là kích thước cơ bản và không quy định kết cấu của xích.

Số hiệu của xích

Tải trọng phá hủy kN Min

Bước xích t

40

50

63

80

100

125

166

200

250

315

400

500

630

700

1000

M 20

20

x

+

+

+

+

+

+

 

 

 

 

 

 

 

 

M 28

28

 

x

+

+

+

+

+

+

 

 

 

 

 

 

 

M 40

40

 

 

+

+

+

+

+

+

+

 

 

 

 

 

 

M 56

56

 

 

x

+

+

+

+

+

+

+

 

 

 

 

 

M 80

80

 

 

 

x

+

+

+

+

+

+

 

 

 

 

 

M 112

112

 

 

 

 

+

+

+

+

+

+

+

 

 

 

 

M 160

160

 

 

 

 

x

+

+

+

+

+

+

+

 

 

 

M 224

224

 

 

 

 

 

x

+

+

+

+

+

+

+

 

 

M 315

315

 

 

 

 

 

 

x

+

+

+

+

+

+

 

 

M 450

450

 

 

 

 

 

 

 

+

+

+

+

+

+

+

 

M 630

630

 

 

 

 

 

 

 

 

+

+

+

+

+

+

+

M 900

900

 

 

 

 

 

 

 

 

x

+

+

+

+

+

+

Dấu “ + ” cho chế tạo tất cả các kiểu xích quy định trong tiêu chuẩn này;

Dấu “ x “ cũng vậy,trừ xích trục lăn.

Bảng 1 (tiếp theo)

mm

b1, Max

b2, Max

b3, Min

b4, Max

d1

d2

d3

d4

d5

h

s

35

3,5

15

49

8,0

9,0

12,5

25

35

18

2,3

40

4,0

17

56

7,0

10,0

15,0

30

40

20

3,0

45

4,5

19

63

8,5

12,5

18,0

36

45

25

3,5

52

5,0

23

72

10,0

15,0

21,0

48

55

30

4,0

62

6,0

27

86

12,0

18,0

25,0

50

65

35

5,0

73

7,0

31

101

15,0

21,0

30,0

60

75

40

6,0

85

8,5

36

117

18,0

25,0

36,0

70

90

45

7,0

98

10,0

42

134

21,0

30,0

42,0

85

105

56

8,0

112

12,0

47

154

25,0

36,0

50,0

100

125

60

10,0

135

14,0

55

185

30,0

42,0

60,0

120

150

70

12,0

154

16,0

65

214

36,0

50,0

70,0

140

175

85

14,0

180

18,0

86

254

44,0

60,0

85,0

170

210

105

15,0

2. Chi tiết ghép nối

2.1. Qui định các má xích đặc biệt dùng làm chi tiết ghép nối có các loại sau đây:

1.1. Có một lỗ trên gờ;

1.2. Có hai lỗ trên gờ;

1.3. Có ba lỗ trên gờ;

1.4. Có một lỗ , không gờ;

1.5. Có hai lỗ, không gờ;

1.6. Có ba lỗ, không gờ;

2.2. Các kích thước của má đặc biệt phai theo chỉ dẫn trên Hình 2, trong Bảng 1 và 2. Cho phép chế tạo lỗ không phải hình tròn.

Hình 2

Bảng 2

Số hiệu xích

d6

h1

A1

b5

Gờ

Ngắn

Trung bình

Dài

t*

A

t*

A

t*

A

H 20

6,6

16

54

84

63

20

80

35

100

50

H 28

9,0

20

64

100

80

25

100

80

25

65

H 40

9,0

25

70

112

80

20

100

40

125

65

H 56

11,0

30

88

140

100

25

125

50

160

85

H 80

11,0

35

96

160

125

50

160

85

200

125

H 112

14,0

40

110

184

125

35

160

65

200

100

H 160

14,0

45

124

200

160

50

200

85

250

145

H 124

18,0

55

140

228

200

65

250

125

315

190

H 315

18,0

65

160

250

200

50

250

100

315

155

H 430

18,0

75

180

280

250

85

315

155

400

240

H 630

24,0

90

230

380

315

100

400

190

500

300

H 900

30,0

110

280

480

315

65

400

155

500

240

Bước xích t tối thiểu khi khoảng cách giữa các lỗ là A.

2.3. Cho phép chế tạo xích có má đặc biệt khác với quy định trong tiêu chuẩn.

Ví dụ kí hiệu xích :

1. Xích kéo dạng bản M 20 (tải trọng phá hủy 20 KN), con lăn (kiểu 2), có bước 63 mm, kết cấu liền (loại 1):

Xích 20 - 2 - 63 - 1 TCVN 1588 : 1985.

2. Tương tự, có má đặc biệt với hai lỗ trên gờ

Xích M 20 - 2 - 63 - 1 - 1,2 TCVN 1588 : 1985

 

Phụ lục kiến nghị

Bảng 3 - Khối lượng 1 mét xích, kg, không lớn hơn

Kiểu xích

Số hiệu xích

Bước xích t ,mm

40

50

63

80

100

125

160

200

250

315

400

500

630

800

1

M 20

1,42

1,14

1,05

0,96

0,93

0,88

0,85

-

-

-

-

-

-

-

M 28

-

1,58

1,45

1,34

1,26

1,20

1,15

1,10

-

-

-

-

-

-

M 46

-

-

2,10

2,05

1,90

1,76

1,70

1,65

1,58

-

-

-

-

-

M 56

-

-

3,34

3,06

2,82

2,62

2,46

2,38

2,30

-

-

-

-

-

M 80

-

-

-

4,80

4,40

3,95

3,80

3,66

3,47

3,30

-

-

-

-

M 112

-

-

-

7,26

6,00

5,80

5,30

5,05

4,80

4,55

4,40

-

-

-

M 160

-

-

-

-

9,15

8,20

7,75

7,05

6,64

6,28

5,95

5,75

-

-

M 224

-

-

-

-

-

12,70

11,40

10,70

9,80

9,28

8,76

8,45

8,00

-

M 315

-

-

-

-

-

-

15,90

15,60

13,60

12,60

12,00

11,47

10,88

-

M 450

-

-

-

-

-

-

-

21,60

20,00

18,60

17,20

16,80

16,78

15,30

M 630

-

-

-

-

-

-

-

-

29,50

27,60

25,80

25,80

23,00

22,20

M 900

 

-

-

-

-

-

-

-

44,50

41,60

23,65

35,35

33,65

32,00

Bảng 3 (tiếp theo)

Kiểu xích

Số hiệu xích

Bước xích t, mm

40

50

63

63

80

100

125

160

200

250

310

400

630

800

1000

2

M 20

1,42

1,27

1,16

1,05

1,00

0,93

0,80

-

-

-

-

-

-

-

-

M 28

-

1,84

1,64

1,50

1,40

1,50

1,22

1,16

-

-

-

-

-

-

-

M 40

-

-

2,38

2,28

2,10

2,00

1,82

1,75

1,70

-

-

-

-

-

-

M 56

-

-

3,23

3,45

3,15

2,85

2,65

2,55

3,37

-

-

-

-

-

-

M 80

-

-

-

5,40

4,90

4,10

3,90

3,67

3,46

-

-

-

-

-

-

M 112

-

-

-

8,40

6,40

6,10

5,90

5,46

5,15

-

-

-

-

-

-

M 160

-

-

-

-

10,60

9,35

8,70

7,80

7,25

6,75

6,30

6,05

-

-

-

M 224

-

-

-

-

-

14,30

12,70

11,70

10,60

9,95

9,27

8,86

8,20

-

-

M 315

-

-

-

-

-

-

18,10

16,40

15,00

13,70

12,90

12,17

11,53

-

-

M 450

-

-

-

-

-

-

-

24,80

22,40

20,60

18,70

18,00

16,77

15,08

-

M 630

-

-

-

-

-

-

-

-

33,30

30,65

28,20

26,40

24,60

23,40

22,50

M 900

-

-

-

-

-

-

-

-

51,30

46,90

41,90

38,75

36,40

34,00

32,50

Bảng 3 (tiếp theo)

Kiểu xích

Số hiệu xích

Bước xích t, mm

40

50

63

63

80

100

125

160

200

250

310

400

630

800

1000

3

M 20

1,80

1,38

1,37

1,26

2,15

1,05

-

-

-

-

-

-

-

-

-

M 28

-

-

2,44

2,22

1,89

1,70

1,55

1,40

-

-

-

-

-

-

-

M 40

-

-

3,47

3,14

2,78

2,47

2,23

2,05

1,95

-

-

-

-

-

-

M 56

-

-

-

4,90

4,30

3,80

3,38

3,15

2,85

-

-

-

-

-

-

M 80

-

-

-

8,05

7,00

6,05

5,38

4,96

4,50

4,10

-

-

-

-

-

M 112

-

-

-

-

10,00

9,32

8,12

7,24

6,58

5,95

5,50

-

-

-

-

M 160

-

-

-

-

-

13,65

12,00

10,48

9,38

8,45

7,65

7,12

-

-

-

M 224

-

-

-

-

-

-

18,80

16,60

14,50

13,00

11,70

10,62

9,82

-

-

M 315

-

-

-

-

-

-

-

23,78

20,90

18,40

16,56

15,12

13,88

19,18

-

M 450

-

-

-

-

-

-

-

37,15

32,35

28,45

24,90

22,98

20,77

19,18

-

M 630

-

-

-

-

-

-

-

-

49,20

43,20

38,10

34,40

29,90

28,40

26,40

M 900

-

-

-

-

-

-

-

-

-

69,70

59,35

52,15

47,50

42,80

39,50

Bảng 3 (tiếp theo)

Kiểu xích

Số hiệu xích

Bước xích t, mm

40

50

63

80

100

125

160

200

250

315

400

500

630

800

1000

4

M 20

-

2,04

1,80

1,58

1,38

1,25

1,12

-

-

-

-

-

-

-

-

M 28

-

-

2,45

2,35

2,05

1,85

1,65

1,50

-

-

-

-

-

-

-

M 40

-

-

3,80

3,40

3,00

2,60

2,38

2,18

2,15

-

-

-

-

-

-

M 56

-

-

-

5,38

4,68

4,10

3,60

3,30

3,10

-

-

-

-

-

-

M 80

-

-

-

8,80

7,00

6,50

5,78

5,28

4,75

4,38

-

-

-

-

-

M 112

-

-

-

-

10,80

10,00

8,00

7,55

6,88

6,17

5,70

-

-

-

-

M 160

-

-

-

-

-

13,80

12,10

10,60

9,45

8,50

7,70

7,15

-

-

-

M 224

-

-

-

-

-

-

19,60

17,10

15,00

13,40

12,00

11,05

10,75

-

-

M 315

-

-

-

-

-

-

-

25,70

22,50

19,70

17,60

16,00

14,50

-

-

M 450

-

-

-

-

-

-

-

40,40

34,00

30,50

26,60

24,30

21,70

20,00

-

M 630

-

-

-

-

-

-

-

-

33,30

46,30

40,63

36,40

32,50

25,60

27,45

M 900

-

-

-

-

-

-

-

-

-

74,20

63,40

56,00

50,00

44,00

41,00

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1588:1985 về Xích kéo dạng bản

Số hiệu: TCVN1588:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1588:1985 về Xích ké...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký