Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1807:1976
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1807:1976 quy định các quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo của bánh răng trụ (bao gồm bánh răng trụ răng thẳng, răng nghiêng và răng chữ nhân) trong hệ thống tài liệu thiết kế. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hóa cách thể hiện bản vẽ kỹ thuật cơ khí, đảm bảo tính chính xác trong quá trình thiết kế, chế tạo và kiểm tra bánh răng trụ tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho việc lập các bản vẽ chế tạo của các loại bánh răng trụ bằng kim loại hoặc phi kim loại được gia công bằng phương pháp cắt gọt hoặc các phương pháp tạo hình khác.
- Quy chuẩn này là bắt buộc đối với tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, chế tạo và nghiệm thu sản phẩm bánh răng trụ trong phạm vi cả nước.
Điều 2: Quy định về hình biểu diễn trên bản vẽ
- Hình biểu diễn của bánh răng trụ trên bản vẽ chế tạo phải tuân thủ các quy tắc vẽ kỹ thuật cơ bản, đồng thời thể hiện rõ ràng các đường đặc trưng của răng.
- Đường đỉnh răng được vẽ bằng nét liền đậm để thể hiện rõ ranh giới ngoài cùng của vành răng.
- Đường chia (hoặc đường vòng chia) được thể hiện bằng nét gạch chấm mảnh, là căn cứ quan trọng để xác định các thông số ăn khớp.
- Đường đáy răng thông thường không cần vẽ trên hình chiếu vuông góc với trục, trừ trường hợp cần thiết thì được thể hiện bằng nét liền mảnh. Trên mặt cắt dọc trục, đường đáy răng được vẽ bằng nét liền đậm.
- Hướng của răng (đối với răng nghiêng và răng chữ nhân) phải được ký hiệu rõ ràng bằng các đường nét mảnh tương ứng trên hình chiếu song song với trục bánh răng.
Điều 3: Quy định về ghi kích thước trên bản vẽ
- Bản vẽ chế tạo bánh răng trụ phải ghi đầy đủ các kích thước hình học cần thiết phục vụ cho quá trình gia công phôi và cắt răng.
- Các kích thước bắt buộc phải thể hiện trực tiếp trên hình biểu diễn bao gồm: Đường kính đỉnh răng (kèm theo sai lệch giới hạn); Chiều rộng vành răng; Kích thước của các yếu tố công nghệ như mép vát, bán kính góc lượn ở đỉnh răng và chân răng; Kích thước lỗ trục, rãnh then hoặc then hoa (nếu có).
- Các kích thước liên quan đến độ nhám bề mặt của mặt răng, mặt đỉnh răng và các mặt định vị cũng phải được ký hiệu đầy đủ và rõ ràng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
Điều 4: Quy định về bảng tham số của bánh răng
- Trên bản vẽ chế tạo bánh răng trụ, bắt buộc phải có một bảng tham số đặt ở góc trên bên phải của bản vẽ để ghi các số liệu cần thiết cho việc cắt răng và kiểm tra.
- Bảng tham số được chia thành ba phần rõ rệt bằng các đường nét liền đậm ngang bảng bao gồm: Phần thứ nhất (Tham số cơ bản để chế tạo) gồm các thông số như môđun (m), số răng (z), góc ăn khớp profile, hệ số dịch chỉnh (nếu có), hướng xoắn của răng và góc nghiêng của răng; Phần thứ hai (Tham số để kiểm tra) gồm các chỉ tiêu độ chính xác của bánh răng, kích thước pháp tuyến chung hoặc độ dày răng trên dây cung kèm theo sai lệch cho phép để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm; Phần thứ ba (Tham số tham khảo) gồm các thông số như đường kính vòng chia, số răng của bánh răng đối chiếu ăn khớp, khoảng cách trục ăn khớp và các dữ liệu phụ trợ khác.
- Trong trường hợp một số tham số không cần thiết đối với loại bánh răng cụ thể, cho phép để trống hoặc gạch chéo ô tương ứng trong bảng tham số.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1807:1976 giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế, giảm thiểu sai sót trong quá trình chuyển giao thông tin từ bản vẽ sang phân xưởng sản xuất. Đồng thời, bảng tham số chuẩn hóa giúp kỹ sư vận hành máy cắt răng dễ dàng thiết lập thông số máy, đảm bảo độ chính xác động học và khả năng chịu tải của bộ truyền động bánh răng.
TÀI LIỆU THIẾT KẾ – QUY TẮC TRÌNH BÀY BẢN VẼ CHẾ TẠO BÁNH RĂNG TRỤ
Unified system for design documentation – Rules of making working drawings of cylindrical gears
Lời nói đầu
TCVN 1807 : 1976 do Bộ môn chi tiết máy Trường đại học bách khoa - Bộ đại học và trung học chuyên nghiệp biên soạn, Cục tiêu chuẩn Đo lường chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TÀI LIỆU THIẾT KẾ - QUY TẮC TRÌNH BÀY BẢN VẼ CHẾ TẠO BÁNH RĂNG TRỤ
Unified system for design documentation – Rules of making working drawings of cylindrical gears
1. Tiêu chuẩn này quy định quy tắc trình bày các yếu tố ăn khớp trên bản vẽ chế tạo bánh răng trụ thân khai thác kim loại và có gia công cơ khí.
2. Các bản vẽ chế tạo bánh răng trụ phải phù hợp với những yêu cầu ghi trong các tiêu chuẩn “tài liệu thiết kế” và các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3. Trên bản vẽ chế tạo bánh răng côn cần ghi những kích thước xác định hình dạng sản phẩm, dung sai của các kích thước này và độ nhẵn bề mặt. Các số liệu xác định hình dạng sản phẩm, và độ chính xác của bánh răng không biểu diễn trực tiếp trên hình vẽ thì được ghi vào bảng các thông số. Ngoài ra trên bản vẽ cần ghi điều kiện kỹ thuật và các yêu cầu khác.
4. Những số liệu ghi trực tiếp trên hình vẽ
4.1. Ít nhất trên bản vẽ chế tạo bánh răng phải ghi (xem Hình 1):
a) Đường kính mặt trụ đỉnh da và dung sai của nó;
b) Chiều rộng vành răng b;
c) Kích thước cạnh vát f hoặc bán kính góc lượn d hình thành giữa mặt mút và mặt trụ đỉnh;
d) Độ nhẵn bề mặt cạnh răng và mặt trụ đỉnh.
4.2 Trường hợp cần thiết, ghi các số liệu:
a) Trị số giới hạn của độ đảo hướng tâm của mặt đỉnh;
b) Trị số giới hạn của độ đảo hướng trục của mặt mút;
c) Kích thước cạnh vát hoặc bán kính góc lượn giữa đỉnh răng và mặt mút của răng;
d) Độ nhẵn bề mặt chân răng (xem Hình 2 và 3).
e) Kích thước mặt cắt cửa răng theo xây dựng cung vòng chia đôi với bánh răng có răng hình trống (xem hình 4);
g) Prôfin làm việc của răng.
5 Các số liệu ghi ở Bảng các thông số:
5.1 Ở góc bên phải, phía trên bản vẽ chế tạo lập một Bảng các thông số gồm ba phần: các số liệu cơ bản để chế tạo, các số liệu kiểm tra và các số liệu tham khảo. Kích thước các dòng và các cột của Bảng cũng như kích thước xác định vị trí của bảng được trình bày trên Hình 1 và 2.
5.2 Ít nhất Bảng các thông số phải bao gồm các số liệu sau đây (xem Hình 1):
a) Môđun m theo TCVN 1064 : 1971 (đối với bánh răng nghiêng và răng chữ V ghi môđun pháp mn);
b) Số răng z (đối với bánh răng hình quạt số răng được tính trên cả vòng tròn xem hình 5);
c) Prôfin gốc theo TCVN 1065 : 1971;
d) Hệ số dịch chỉnh x tính theo môđun và có kèm theo dấu. Với bánh răng không dịch chỉnh ghi là “O.”;
e) Góc nghiêng β của bánh răng nghiêng và răng chữ V (xác định trên hình trụ chia);
g) Hướng nghiêng của răng: ở bánh răng nghiêng ghi là “phải” hoặc “trái”, ở bánh răng chữ V ghi là “chữ V”;
h) Cấp chính xác theo TCVN 1067 : 1971;
i) Khoảng pháp tuyến chung W với các sai lệch giới hạn của nó (đối với bánh răng nghiêng và răng chữ V – xác định trong mặt cắt pháp Wn) hoặc một đại lượng khác tùy theo phương pháp được dùng để kiểm tra chiều dày răng, như sai lệch giới hạn của khoảng cách trục đo Aa” e ; Aa ” i’, sai lệch nhỏ nhất của chiều dày răng Ace hoặc Aci tương ứng với ăn khớp ngoài hoặc ăn khớp trong v.v…
5.3. Ngoài số liệu để kiểm tra chiều dày răng, trong trường hợp cần thiết, ở phần thứ hai của bảng còn phải ghi các chỉ tiêu về độ chính xác lần lượt như sau (xem Hình 2, 3, 5):
- Chỉ tiêu về mức chính xác động học;
- Chỉ tiêu về mức làm việc êm;
- Chỉ tiêu về mức tiếp xúc.
Chọn bộ chỉ tiêu nào trong các tiêu chuẩn tương ứng về dung sai của truyền động bánh răng là tùy thuộc vào điều kiện chế tạo và kiểm tra.
5.4. Với các bánh răng từ cấp chính xác 7 và ít chính xác hơn, trong sản xuất đơn chiếc cũng như khi không có các số liệu về điều kiện chế tạo và kiểm tra, cho phép không ghi phần thứ hai của bảng các thông số. Trong trường hợp này ở phần “các yêu cầu kỹ thuật’’ cần ghi chú để nhà máy chế tạo lựa chọn các số liệu kiểm tra như sau: “Các số liệu kiểm tra theo chỉ tiêu về độ chính xác theo TCVN 1067 : 1971”.
5.5. Ở phần thứ ba của bảng các thông số có thể ghi:
a) Đường kính vòng chia d và chiều dày răng S theo dây cung vòng chia trong trường hợp không ghi số liệu kiểm tra ở phần hai của bảng (xem Hình 4).
b) Bước dọc pX đối với bánh răng nghiêng nếu ở phần hai của bảng ghi sai lệch giới hạn của bước trục Fpxn;
c) Đường kính vòng cơ sở db và bán kính cong ở điểm đầu của khoảng làm việc của prôfin răng đối với bánh răng mà mặt cạnh răng được tu sửa (cà, mài) và ở phần thứ hai của bảng ghi dung sai về prôfin răng ff;
d) Số răng tổng trên hình quạt (xem Hình 5);
e) Ký hiệu bản vẽ của bánh răng đối tiếp; và một số số liệu khác.
5.6. Nếu bánh răng gần một số vành răng cùng loại thì trong bảng các thông số, các số liệu của mỗi vành răng được ghi trên những cột riêng biệt ký hiệu bằng các chữ cái, tương ứng với các chữ ghi trên hình vẽ (xem Hình 6).
5.7. Nếu bánh răng gồm một số vành răng khác loại (ví dụ răng côn và răng trụ) thì lập những bảng riêng cho từng vành răng. Các bảng này có thể đặt lần lượt từ trái sang phải hoặc từ trên xuống dưới tùy theo phạm vi của bản vẽ. Mỗi vành răng và bảng tương ứng với các chữ cái ghi trên hình vẽ (xem Hình 2 TCVN 1808 : 1976).
6. Các số liệu không ghi trực tiếp trên hình vẽ hoặc trong bảng các thông số, khi cần thiết được viết thành câu, diễn tả những yêu cầu về nhiệt luyện, đặc điểm, quy định thử và các yêu cầu khác. Phần viết này ghi ở phía dưới bảng các thông số.

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Hình 5

Hình 6
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2219:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikov có hai đường ăn khớp
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2258:2009 về Truyền động bánh răng trụ thân khai - Prôfin gốc
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13:2008 (ISO 2203 : 1973) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn quy ước bánh răng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1809:1976 về Tài liệu thiết kế – Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo thanh răng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3744:1983 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc lập bản vẽ khuôn dập các tấm mỏng
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Quyết Định 437-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 46 tiêu chuẩn Nhà nước về động cơ ô-tô – máy kéo; mối ghép then hoa; bánh răng; thủy lực khí nén; gang thép; thép dụng cụ; ống, dây kim loại; phay đất; công tắc; đui đèn; trường thạch; chai lọ đựng thuốc uống; bao tay bảo hộ lao động và thuật ngữ kỹ thuật nhiệt đới của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 3 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1067:1971 về Truyền động bánh răng trụ - Độ chính xác
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2219:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikov có hai đường ăn khớp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2258:2009 về Truyền động bánh răng trụ thân khai - Prôfin gốc
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13:2008 (ISO 2203 : 1973) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn quy ước bánh răng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1809:1976 về Tài liệu thiết kế – Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo thanh răng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3744:1983 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc lập bản vẽ khuôn dập các tấm mỏng