Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1836:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1836:2008 về Trường thạch (Feldspar) quy định các yêu cầu kỹ thuật chung đối với quặng trường thạch tự nhiên đã qua tuyển chọn hoặc chế biến, được sử dụng làm nguyên liệu trong các ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ, thủy tinh và các ngành công nghiệp khác có liên quan. Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 1836:1976, mang lại những cập nhật kỹ thuật phù hợp với thực tiễn sản xuất và tiêu dùng hiện đại.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm trường thạch dạng cục hoặc dạng bột được khai thác và chế biến từ các nguồn mỏ tự nhiên. Sản phẩm trường thạch theo tiêu chuẩn này được dùng làm phụ gia, chất chảy hoặc nguyên liệu chính trong phối liệu xương và men gốm sứ, phối liệu nấu thủy tinh, cũng như các ứng dụng kỹ thuật khác đòi hỏi hàm lượng kiềm cao và hàm lượng tạp chất sắt thấp.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có):

  • Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với trường thạch.
  • Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng các oxit có trong trường thạch như SiO2, Al2O3, Fe2O3, TiO2, CaO, MgO, K2O, Na2O và mất khi nung (MKN).

Phân loại và ký hiệu (Điều 3)

Trường thạch theo TCVN 1836:2008 được phân loại dựa trên thành phần hóa học chủ đạo (hàm lượng kali oxit và natri oxit) và mục đích sử dụng trong công nghiệp:

  • Trường thạch Kali (Potash Feldspar): Là loại trường thạch có hàm lượng K2O chiếm ưu thế so với Na2O, thường được ưu tiên sử dụng trong công nghiệp sản xuất gốm sứ cao cấp và men sứ nhờ khả năng tạo độ bóng và độ bền nhiệt cao.
  • Trường thạch Natri (Soda Feldspar): Là loại trường thạch có hàm lượng Na2O chiếm ưu thế, thường được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất thủy tinh và gốm sứ thông thường nhờ nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
  • Phân hạng chất lượng: Trong mỗi loại trường thạch, sản phẩm tiếp tục được phân thành các cấp/hạng chất lượng khác nhau (ví dụ: Hạng đặc biệt, Hạng 1, Hạng 2) dựa trên giới hạn hàm lượng tạp chất có hại, đặc biệt là oxit sắt (Fe2O3) và oxit titan (TiO2).

Yêu cầu kỹ thuật chung (Điều 4)

Yêu cầu kỹ thuật của trường thạch được quy định nghiêm ngặt thông qua các chỉ tiêu hóa - lý nhằm bảo đảm chất lượng nguyên liệu đầu vào cho các quá trình sản xuất công nghiệp:

  • Hàm lượng oxit kiềm tổng số (K2O + Na2O): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất quyết định hoạt tính nóng chảy của trường thạch. Tiêu chuẩn quy định mức tối thiểu đối với tổng lượng oxit kiềm cho từng loại và từng hạng sản phẩm để đảm bảo khả năng liên kết và tạo pha lỏng trong quá trình nung.
  • Hàm lượng Oxit Sắt (Fe2O3): Oxit sắt là tạp chất gây màu có hại nhất trong trường thạch. TCVN 1836:2008 giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng Fe2O3 tối đa cho phép. Đối với trường thạch dùng cho sản xuất thủy tinh cao cấp và men sứ trắng, hàm lượng Fe2O3 phải cực kỳ thấp (thường dưới 0,1% đến 0,3% tùy hạng).
  • Hàm lượng Oxit Titan (TiO2): Tương tự như oxit sắt, TiO2 cũng là tạp chất gây màu và ảnh hưởng đến độ trắng của sản phẩm gốm sứ sau nung, do đó hàm lượng này cũng bị khống chế ở mức tối thiểu cho phép.
  • Hàm lượng Alumina (Al2O3) và Silica (SiO2): Hàm lượng các oxit này phải nằm trong khoảng dao động cho phép đặc trưng của từng loại khoáng trường thạch để đảm bảo tính ổn định của phối liệu.
  • Độ ẩm (W): Quy định giới hạn độ ẩm tối đa đối với trường thạch dạng bột để tránh hiện tượng vón cục và sai lệch trong quá trình cân đong phối liệu tại các nhà máy.
  • Cỡ hạt (đối với trường thạch dạng bột): Quy định về độ mịn thông qua tỷ lệ phần trăm lượng sót trên các cỡ sàng tiêu chuẩn, đảm bảo độ đồng đều và khả năng phản ứng tối ưu trong quá trình nung luyện.

TCVN 1836:2008

TRƯỜNG THẠCH - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG

Feldspar - General specifications

 

Lời nói đầu

TCVN 1836:2008 thay thế TCVN 1836: 1976

TCVN 1836:2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC102/SC2 Quặng sắt - Phân tích hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

TRƯỜNG THẠCH - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG

Feldspar - General specifications

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu cơ bản đối với trường thạch, trước khi gia công làm nguyên liệu cho các mục đích sử dụng riêng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 1837:2008 Trường thạch - Phương pháp thử.

3. Yêu cầu kỹ thuật

3.1. Kích thước lớn nhất của cục trường thạch không lớn hơn 100 mm.

3.2. Thành phần hóa học cơ bản của trường thạch, được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Thành phần hóa học cơ bản của trường thạch

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Tổng hàm lượng kiềm oxít (K2O và Na2O), % khối lượng, không nhỏ hơn

7

2. Hàm lượng nhôm oxit, % khối lượng, không nhỏ hơn

13

3. Hàm lượng silic dioxit, % khối lượng, không nhỏ hơn

65

4. Hàm lượng tổng sắt oxit, % khối lượng

-1)

5. Tổng hàm lượng canxi oxit và magie oxit (CaO và MgO), % khối lượng

-1)

6. Hàm lượng mất khi nung, % khối lượng

-1)

1) Mức theo báo cáo

4. Phương pháp thử

4.1. Kích thước lớn nhất của cục trường thạch được xác định bằng thước kim loại, chính xác đến 0,5 mm.

4.2. Các thành phần hóa học của trường thạch xác định theo TCVN 1837:2008.

5. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển

5.1. Trường thạch được xuất rời theo lô, mỗi lô phải có tài liệu kèm theo bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- tên cơ sở sản xuất;

- tên sản phẩm (nếu có phân cấp);

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- kích thước cỡ đá và các thành phần hóa học cơ bản của trường thạch.

5.2. Trường thạch được bảo quản ở những nơi sạch, trong kho có mái che, tránh lẫn các tạp chất và các loại quặng khác.

5.3. Trường thạch được vận chuyển bằng mọi phương tiện vận chuyển có mái che, đảm bảo không lẫn tạp chất và không ảnh hưởng chất lượng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1836:2008 về Trường thạch - Yêu cầu kỹ thuật chung

Số hiệu: TCVN1836:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1836:2008 về Trường...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký