Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1836:1976 về Trường thạch

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1836:1976 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với trường thạch (feldspar) - một loại nguyên liệu khoáng sản quan trọng được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp sản xuất gốm sứ, thủy tinh và các ngành công nghiệp hóa chất khác. Văn bản tập trung vào việc phân loại chất lượng, xác định các chỉ tiêu hóa - lý cốt lõi và thiết lập quy trình kiểm tra nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.

Phạm vi áp dụng và Quy định chung (Điều 1)

Điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh:

  • Áp dụng đối với tất cả các loại trường thạch tự nhiên đã qua khai thác hoặc đã qua chế biến (tuyển chọn, nghiền mịn) được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp gốm sứ và thủy tinh.
  • Yêu cầu các cơ sở khai thác, chế biến và sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.

Phân loại và Ký hiệu sản phẩm (Điều 2)

Tiêu chuẩn tiến hành phân loại trường thạch dựa trên các tiêu chí thành phần hóa học chủ yếu, đặc biệt là hàm lượng các oxit kiềm và hàm lượng tạp chất có hại:

  • Phân loại theo hàm lượng oxit kali (K2O) và oxit natri (Na2O): Trường thạch được chia thành các nhóm chính dựa trên tỷ lệ của hai oxit này, quyết định nhiệt độ nóng chảy và tính chất công nghệ của nguyên liệu.
  • Phân loại theo hàm lượng oxit sắt (Fe2O3): Đây là chỉ tiêu quyết định phân hạng chất lượng (hạng đặc biệt, hạng I, hạng II, hạng III). Hàm lượng oxit sắt càng thấp thì trường thạch càng có giá trị cao, đặc biệt là trong sản xuất sứ trắng và thủy tinh cao cấp.

Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi (Điều 3)

Điều 3 quy định chi tiết các chỉ tiêu hóa học và vật lý mà trường thạch phải đạt được đối với từng cấp độ chất lượng:

  • Hàm lượng oxit kiềm (K2O + Na2O): Quy định mức tối thiểu cho từng loại sản phẩm để đảm bảo khả năng tạo pha lỏng và kết dính trong quá trình nung.
  • Hàm lượng oxit sắt (Fe2O3) và oxit titan (TiO2): Giới hạn tối đa nghiêm ngặt đối với các tạp chất gây màu này. Đối với trường thạch dùng cho sứ cao cấp, hàm lượng Fe2O3 phải cực kỳ thấp để tránh làm xỉn màu sản phẩm.
  • Độ ẩm của nguyên liệu: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa đối với trường thạch dạng bột hoặc dạng cục để thuận tiện cho việc vận chuyển, bảo quản và định lượng trong phối liệu.
  • Cỡ hạt (đối với trường thạch đã nghiền): Quy định tỷ lệ phần trăm còn lại trên sàng tiêu chuẩn để đảm bảo độ mịn cần thiết cho quá trình phản ứng hóa lý khi nung.

Phương pháp lấy mẫu và Quy tắc nghiệm thu (Điều 4)

Để đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc đánh giá chất lượng, Điều 4 đưa ra các quy định chặt chẽ về quy trình kiểm tra:

  • Quy tắc giao nhận và nghiệm thu: Trường thạch được giao nhận theo từng lô hàng. Mỗi lô hàng phải đi kèm với giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, ghi rõ các chỉ tiêu hóa-lý thực tế.
  • Phương pháp lấy mẫu đại diện: Hướng dẫn chi tiết cách thức lấy mẫu từ các vị trí khác nhau của lô hàng (trên phương tiện vận chuyển hoặc trong kho chứa) để tạo thành mẫu trung bình thí nghiệm.
  • Quy trình chuẩn bị mẫu phân tích: Quy định cách nghiền, trộn và chia mẫu theo phương pháp góc tư để có được lượng mẫu thử nghiệm đồng nhất và đại diện nhất cho toàn bộ lô hàng.

Lưu ý: Các quy định trong TCVN 1836:1976 đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật giúp các doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, tối ưu hóa quy trình công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm gốm sứ, thủy tinh tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1836-76

TRƯỜNG THẠCH

Tiêu chuẩn này áp dụng cho trường thạch nguyên liệu dạng cục, chưa qua gia công và nghiền.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1 Tùy theo kích thước cục, màu sắc và hàm lượng các tạp chất mà chia trường thạch nguyên liệu ra loại A và loại B như quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Tên các chỉ tiêu

Loại A

Loại B

1. Kích thước lớn nhất của cục trường thạch tính bằng mm.

Từ 10 - 70

Từ 10 - 150

2. Màu sắc

Màu trắng hoặc trắng phớt hồng

Màu trắng đục, xám đục hoặc phớt xanh đục

3. Lượng thạch anh tự do, tính bằng %, không lớn hơn

8

15

4. Lượng mica, tính bằng %, không lớn hơn

0,5

0,9

1.2 Thành phần hóa học của trường thạch phải theo đúng các yêu cầu quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Tên các chỉ tiêu

Mức

Loại A

Loại B

1. Hàm lượng silic dioxit, tính bằng %, không lớn hơn

75

2. Hàm lượng nhôm oxit tính bằng %

Không nhỏ hơn

16

Từ 14 - 16

3. Hàm lượng sắt oxit, tính bằng %, không lớn hơn

0,5

0,8

4. Hàm lượng canxi oxit, tính bằng %, không lớn hơn

1,2

5. Hàm lượng magie oxit, tính bằng %, không lớn hơn

0,8

6. Tổng hàm lượng kim loại kiềm tính bằng %

Không nhỏ hơn

9

Từ 7 - 9

7. Hàm lượng chất bốc khi nung tính bằng %, không lớn hơn

1,0

2. PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1 Lấy mẫu

2.1.1. Chất lượng trường thạch được xác định qua việc phân tích mẫu trung bình lấy ở mỗi lô hàng.

2.1.2 Lô hàng là lượng trường thạch khai thác tại một địa phương thuộc cùng một loại, cùng một lần giao nhận và được quy định theo sự thỏa thuận, giữa các bên hữu quan.

2.1.3 Tiến hành lấy mẫu và chuẩn bị mẫu trung bình như sau: lấy từ mỗi lô trường thạch không ít hơn 0,5 % khối lượng lô hàng tại các vị trí cách đều nhau và ở độ sâu từ 20 - 50 cm. Sau đó, bằng phương pháp chia tư lấy lượng mẫu không ít hơn 5 kg để xác định kích thước cục và hàm lượng tạp chất. Đập nhỏ phần còn lại của mẫu cho tới kích thước cục 10 mm, trộn đều và bằng phương pháp chia tư giảm lượng mẫu đến còn khoảng 2 kg.

Nghiền lượng mẫu vừa mới nhận được cho đến kích thước hạt 1 - 2 mm và bằng phương pháp chia tư lấy một lượng mẫu không ít hơn 200 g. Lại nghiền mẫu cho đến kích thước hạt 0,2 mm và giảm lượng mẫu cho đến khi còn 50 - 60 g. Chia mẫu thành hai phần, một phần đưa vào phòng thí nghiệm để phân tích, phần còn lại gói vào bao giấy dày hoặc đựng vào lọ kín có nút mài và lưu trong hai tháng để phân tích trọng tài khi có tranh chấp. Trên mẫu lưu phải ghi rõ: tên cơ sở sản xuất; tên sản phẩm; số hiệu của lô hàng; ngày lấy mẫu; tên người lấy mẫu và người phân tích mẫu.

2.1.4 Khi kết quả phân tích không đạt theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, dù chỉ một chỉ tiêu cũng phải tiến hành phân tích lại với lượng mẫu gấp đôi lấy tại chính lô hàng đó. Kết quả lần thứ hai là kết quả cuối cùng.

2.2 Xác định màu sắc, kích thước cục và hàm lượng tạp chất

2.2.1 Màu sắc của trường thạch được xác định bằng mắt thường và bằng cách so sánh với mẫu chuẩn. Kích thước cục trường thạch được xác định bằng sàn và dùng thước đo.

2.2.2 Hàm lượng thạch anh tự do có trong trường thạch được xác định bằng cách sau: nghiền khoảng 100 g mẫu cho đến kích thước hạt từ 2 - 4 mm, rửa sạch và sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105 - 110oC trong 1 - 1  giờ. Sau đó, lấy mẫu ra, để nguội, cân khoảng 10 g mẫu, tiến hành phân loại trường thạch và hạt thạch anh bằng mắt thường hay bằng kính phóng đại. Loại bỏ các hạt pecmatit và không tính vào kết quả xác định.

Các hạt trường thạch thường có màu trắng đục, phớt hồng hoặc xám nên dễ phân biệt với hạt thạch anh.

Cân lượng hạt trường thạch và thạch anh trên cân kỹ thuật với độ chính xác đến 0,01 g.

Lượng thạch anh tự do (X1), tính bằng phần trăm trong mỗi mẫu đem phân tích, theo công thức:

Trong đó:

P - khối lượng của hạt thạch anh, tính bằng g;

G - khối lượng của hạt trường thạch, tính bằng g;

2.2.3 Hàm lượng mica trong trường thạch được xác định bằng cách sau: cân khoảng 3 kg trường thạch, sau đó dùng búa gè và tách các mảnh mica có trong trường thạch cho đến kích thước hạt  2 - 4 mm. Nhập chung các mảnh mica tách được và đem cân trên cân kỹ thuật với độ chính xác đến 0,01 g.

Lượng mica trong trường thạch (X2), tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó:

P - khối lượng mica thu được, tính bằng g;

G - lượng cân mẫu, tính bằng g;

2.2.4 Tiến hành xác định lượng thạch anh tự do và lượng mica trong trường thạch với số lượng mẫu thử không ít hơn 2. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các kết quả xác định được.

2.3 Xác định thành phần hóa học

Tiến hành xác định thành phần hóa học của trường thạch theo TCVN 1837 - 76.

3. VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1 Phải bảo quản trường thạch ở những nơi sạch, tránh lẫn các tạp chất và các loại quặng khác.

3.2 Cho phép vận chuyển trường thạch dạng cục bằng mọi phương tiện vận tải.

3.3 Mỗi lô trường thạch phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng ghi rõ:

tên cơ sở khai thác;

tên và loại sản phẩm;

kết quả kiểm tra;

ngày giao hàng;

số hiệu và khối lượng của lô hàng;

số hiệu của tiêu chuẩn này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1836::1976 về Trường thạch

Số hiệu: TCVN1836::1976
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1976
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1836::1976 về Trường...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký