Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 198:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7438:2005) quy định phương pháp thử uốn đối với vật liệu kim loại. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi nhằm xác định khả năng biến dạng dẻo của các loại vật liệu kim loại dưới tác động của lực uốn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng biến dạng dẻo của vật liệu kim loại thông qua thử nghiệm uốn dẻo.
- Phạm vi mẫu thử: Áp dụng trực tiếp cho các mẫu thử được lấy từ các sản phẩm kim loại dạng tấm, dải, dây, thanh hoặc ống. Tiêu chuẩn cũng có thể được áp dụng cho các sản phẩm trung gian hoặc thành phẩm tùy theo yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại vật liệu.
- Mục đích thử nghiệm: Đánh giá tính chất cơ học của vật liệu, phát hiện các khuyết tật bề mặt hoặc cấu trúc bên trong thông qua việc quan sát sự xuất hiện của vết nứt hoặc các hư hỏng cơ học khác sau khi uốn.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Quy định về việc áp dụng các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình thử nghiệm:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Việc tuân thủ tài liệu viện dẫn giúp đảm bảo các phép đo lường, hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm uốn đạt tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia hiện hành.
Điều 3: Nguyên lý thử uốn
Nguyên lý của phương pháp thử uốn được mô tả chi tiết nhằm định hình cách thức thực hiện phép thử một cách chuẩn xác:
- Cơ chế biến dạng: Thử uốn dựa trên việc đặt một mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật hoặc đa giác chịu biến dạng dẻo bằng cách uốn mà không thay đổi chiều hướng của lực tác dụng.
- Quá trình thực hiện: Quá trình uốn được thực hiện liên tục cho đến khi đạt được một góc uốn xác định dưới tác động của lực cơ học.
- Phương pháp uốn: Việc uốn được thực hiện bằng cách ép mẫu thử vòng qua một trục uốn (gối uốn) có đường kính xác định, hoặc uốn tự do giữa các gối đỡ dưới tác dụng của lực ép từ trục uốn.
- Tiêu chí đánh giá: Sau khi uốn đến góc quy định, bề mặt phía ngoài của mẫu thử (vùng chịu kéo lớn nhất) sẽ được kiểm tra trực quan để phát hiện các vết nứt, vết rách hoặc các khuyết tật cơ học khác nhằm đánh giá chất lượng vật liệu.
Điều 4: Ký hiệu và tên gọi các đại lượng
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc tính toán và ghi nhận kết quả, tiêu chuẩn quy định rõ ràng các ký hiệu và định nghĩa kỹ thuật liên quan:
- Chiều dày hoặc đường kính của mẫu thử (ký hiệu là a hoặc d): Kích thước đặc trưng cho tiết diện ngang của mẫu thử trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Chiều rộng của mẫu thử (ký hiệu là b): Kích thước bề mặt ngang của mẫu thử đối với các mẫu dạng dẹt hoặc hình chữ nhật.
- Chiều dài của mẫu thử (ký hiệu là L): Chiều dài tổng thể của mẫu thử được chuẩn bị để đặt lên thiết bị uốn.
- Đường kính của gối uốn (ký hiệu là D): Đường kính của trục tròn dùng để ép uốn mẫu thử, quyết định bán kính uốn trong của mẫu.
- Khoảng cách giữa các gối đỡ (ký hiệu là l): Khoảng cách thông thủy giữa hai điểm đỡ mẫu thử trong phương pháp uốn trên hai gối đỡ.
- Góc uốn (ký hiệu là alpha): Góc tạo bởi hai nhánh của mẫu thử sau khi kết thúc quá trình uốn dẻo.
- Bán kính uốn trong (ký hiệu là r): Bán kính của mặt trong của mẫu thử tại vị trí uốn sau khi hoàn thành phép thử.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 198:2008 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật cực kỳ quan trọng. Chúng giúp các phòng thí nghiệm, đơn vị kiểm định chất lượng và nhà sản xuất kim loại thống nhất được ngôn ngữ kỹ thuật, hiểu rõ nguyên lý vận hành và chuẩn bị đầy đủ các thông số hình học trước khi tiến hành các bước thử nghiệm thực tế tiếp theo.
Metallic materials - Bend test
Lời nói đầu
TCVN 198 : 2008 thay thế TCVN 198 : 1985.
TCVN 198 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 7438 : 2005.
TCVN 198 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 198 : 2008
VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ UỐN
Metallic materials - Bend test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của vật liệu kim loại bằng thử uốn.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho mẫu thử làm từ sản phẩm kim loại, như được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm hoặc vật liệu khác như ống nguyên hoặc ống hàn, vì đã được quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành khác.
Ký hiệu và tên gọi sử dụng trong thử uốn được chia ra ở các Hình 1, Hình 2 và Hình A.1 và được quy định trong Bảng 1.
Mẫu có mặt cắt ngang hình tròn, vuông, chữ nhật hoặc đa giác được làm biến dạng dẻo bằng uốn không thay đổi hướng của tải (lực thử) cho đến khi đạt được góc uốn xác định.
Đường tâm của hai chân mẫu sau khi thử nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục uốn. Trường hợp góc uốn là 180 °, phụ thuộc vào yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm, hai mặt bên có thể áp vào nhau hoặc có thể song song cách nhau một khoảng xác định, sử dụng tấm đệm để điều chỉnh khoảng cách này.
Bảng 1 - Ký hiệu và tên gọi
| Ký hiệu | Tên gọi | Đơn vị |
| a | Chiều dày hoặc đường kính của mẫu thử (hoặc đường kính đường tròn nội tiếp đối với mẫu có mặt cắt ngang hình đa giác | mm |
| b | Chiều rộng mẫu thử | mm |
| L | Chiều dài mẫu thử | mm |
| I | Khoảng cách giữa hai gối đỡ | mm |
| D | Đường kính của chày uốn | mm |
| a | Góc uốn | độ |
| r | Bán kính trong của phần uốn của mẫu thử sau khi uốn | mm |
| f | Khoảng dịch chuyển của chày uốn | mm |
| c | Khoảng cách từ mặt phẳng chứa trục nằm ngang của các gối đỡ đến đường tâm của phần được vê tròn của chày uốn trước khi thử | mm |
| p | Khoảng cách từ mặt phẳng thẳng đứng chứa đường tâm và trục thẳng đứng của từng gối đỡ tới mặt phẳng thẳng đứng chứa đường tâm ngang của chày uốn sau khi thử | mm |
4.1. Quy định chung
Thử uốn phải thực hiện trên máy thử hoặc thiết bị nén với các cơ cấu sau:
a) cơ cấu uốn với hai gối đỡ và một chày uốn như chỉ ra ở Hình 1;
b) cơ cấu uốn với một khối chữ V và một chày uốn như chỉ ra ở Hình 2;
c) cơ cấu uốn với một bộ kẹp như chỉ ra ở Hình 3.

Hình 1

Hình 2

Hình 3
CHÚ DẪN
1. bộ kẹp
2. chày uốn
4.2. Cơ cấu uốn với hai gối đỡ và một chày uốn
4.2.1. Chiều dài của gối đỡ và chiều rộng của chày uốn phải lớn hơn chiều rộng hoặc đường kính của mẫu thử. Đường kính của chày uốn được xác định theo tiêu chuẩn sản phẩm. Gối đỡ và chày uốn mẫu thử phải đủ cứng (xem Hình 1).
4.2.2. Trừ khi có quy định khác, khoảng cách giữa hai gối đỡ, l, phải được tính theo công thức sau:
![]()
và không được thay đổi trong khi thử.
4.3. Cơ cấu uốn với một khối chữ V
Hai mặt vát của khối chữ V phải làm thành một góc 180° - a (xem Hình 2). Góc a được qui định trong tiêu chuẩn liên quan.
Gờ cạnh của khối chữ V phải có bán kính lượn bằng 1 đến 10 lần chiều dày của mẫu thử và phải cứng.
4.4. Cơ cấu uốn với một bộ kẹp
Cơ cấu gốm một bộ kẹp và một chày uốn đủ cứng; nó có thể được trang bị đòn bẩy để tác động … vào mẫu thử (xem Hình 3).
Do vị trí của mặt bên trái của bộ kẹp có thể ảnh hưởng đến kết quả thử, mặt này (như được chỉ ra Hình 3) không được vươn tới hoặc vượt quá đường thẳng đứng qua tâm của phần cung tròn của chày uốn.
5.1. Quy định chung
Phải sử dụng mẫu có mặt cắt ngang hình tròn, vuông, chữ nhật, hoặc đa giác để thử. Bất kỳ vùng nào của vật liệu bị ảnh hưởng do cắt hoặc cắt bằng ngọn lửa và các hình thức gia công tương tự trong … chuẩn bị mẫu thử phải được loại bỏ. Tuy nhiên vẫn chấp nhận thử mẫu mà phần bị ảnh hưởng của nó chưa được loại bỏ miễn là kết quả thử đạt yêu cầu.
5.2. Cạnh của mẫu thử hình chữ nhật
Cạnh của mẫu thử hình chữ nhật phải được vê tròn tới bán kính không vượt quá giá trị sau:
- 3 mm, khi chiều dày của mẫu thử bằng hoặc lớn hơn 50 mm;
- 1,5 mm, khi chiều dày của mẫu thử nhỏ hơn 50 mm và lớn hơn hoặc bằng 10 mm;
- 1 mm khi chiều dày mẫu thử nhỏ hơn 10 mm.
Vê tròn cạnh phải được thực hiện sao cho không có ba via ngang, vết xước hoặc vết khuôn, có thể gây tác động xấu đến kết quả thử. Tuy nhiên vẫn chấp nhận mẫu thử mà các cạnh của nó chưa được vê tròn miễn là kết quả thử đạt yêu cầu.
5.3. Chiều rộng của mẫu thử
Trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn liên quan, chiều rộng của mẫu thử phải như sau:
a) bằng chiều rộng của sản phẩm, nếu chiều rộng của sản phẩm bằng hoặc nhỏ hơn 20 mm;
b) khi chiều rộng của sản phẩm lớn hơn 20 mm:
- (20 ± 5) mm đối với sản phẩm có chiều dày nhỏ hơn 3 mm,
- từ 20 mm đến 50 mm đối với sản phẩm có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 3 mm.
5.4. Chiều dày của mẫu thử
5.4.1. Chiều dày của mẫu thử từ tấm, dải và định hình phải bằng chiều dày của sản phẩm được … Nếu chiều dày của sản phẩm lớn hơn 25 mm thì có thể được làm giảm bằng gia công trên một … để đạt được chiều dày không nhỏ hơn 25 mm. Mặt không được gia công của mẫu phải đặt ở phần kéo khi uốn.
5.4.2. Mẫu thử có mặt cắt ngang hình tròn hoặc đa giác phải bằng mặt cắt ngang của sản phẩm đường kính (đối với mặt cắt ngang hình tròn) hoặc đường kính vòng tròn nội tiếp (đối với mặt cắt ngang hình đa giác) không lớn hơn 30 mm. Khi đường kính hoặc đường kính vòng tròn nội tiếp mẫu lớn hơn 30 mm đến 50 mm, thì có thể được làm giảm tới không nhỏ hơn 25 mm. Khi đường … hoặc đường kính vòng tròn nội tiếp lớn hơn 50 mm thì phải được làm giảm tới không nhỏ hơn 2 (xem Hình 4). Mặt không được gia công của mẫu phải đặt ở phần chịu kéo khi uốn.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 4
5.5. Mẫu thử từ sản phẩm rèn, đúc và bán thành phẩm
Trong trường hợp này, kích thước của mẫu thử và cách lấy mẫu phải được xác định rõ trong các yêu cầu chung khi cung cấp, hoặc theo thỏa thuận.
5.6. Thỏa thuận đối với mẫu thử có chiều dày và chiều rộng lớn hơn
Bằng sự thỏa thuận, mẫu có chiều dày và chiều rộng lớn hơn như được qui định trong 5.3 và 5... có thể được sử dụng để thử.
5.7. Chiều dài của mẫu thử
Chiều dài của mẫu thử phụ thuộc vào chiều dày của mẫu và thiết bị thử được sử dụng.
CẢNH BÁO - Trong suốt quá trình thử, biện pháp an toàn thích hợp và thiết bị bảo vệ phải được chuẩn bị đầy đủ.
6.1. Nói chung, phép thử được thực hiện ở nhiệt độ thường từ 10 °C đến 35 °C. Phép thử thực hiện ở điều kiện được kiểm soát, khi có yêu cầu phải thực hiện ở nhiệt độ (23 ± 5) °C.
6.2. Thử uốn được tiến hành bằng cách sử dụng một trong các phương pháp sau như được quy định trong tiêu chuẩn tương ứng:
a) góc uốn quy định đạt được dưới tác dụng của lực thử thích hợp và các điều kiện đã cho (xem Hình 1, Hình 2 và Hình 3);
b) hai chân của mẫu song song nhau và cách nhau một khoảng xác định khi chịu tác động của lực thử thích hợp (xem Hình 6);
c) hai chân của mẫu tiếp xúc nhau khi chịu tác động của lực thử thích hợp (xem Hình 7).

Hình 5

Hình 6

Hình 7
6.3. Khi thử uốn đến góc uốn quy định, mẫu thử phải được đặt trên hai gối đỡ (xem Hình 1) hoặc khối chữ V (xem Hình 2) và lực uốn phải tác động ở giữa hai gối đỡ. Góc uốn, a, có thể được … việc đo lượng dịch chuyển của chày uốn như quy định trong Phụ lục A.
Đối với ba phương pháp (Hình 1, Hình 2 và Hình 3), lực uốn phải được đặt vào từ từ sao cho sự dẻo của vật liệu xảy ra tự nhiên.
Trong trường hợp có tranh chấp, phải sử dụng tốc độ thử là (1 ± 0,2) mm/s.
Nếu không thể uốn trực tiếp mẫu để xác định góc uốn theo cách được mô tả ở trên, phép thử uốn được hoàn thành bằng cách nén trực tiếp trên các chân mẫu thử (xem Hình 5).
Trường hợp thử uốn yêu cầu hai chân song song nhau, đầu tiên mẫu được uốn như chỉ ra ở Hình … sau đó đặt vào giữa hai bàn nén song song của máy ép (xem Hình 6), ở đó mẫu được uốn tiếp … cách tác dụng lực đến khi đạt được hai chân song song nhau. Phép thử có thể thực hiện có hoặc không có tấm đệm. Chiều dày của tấm đệm phải được xác định trong tiêu chuẩn liên quan hoặc thỏa thuận.
Một phương pháp thử khác là phương pháp uốn trên chày uốn (xem 4.4).
6.4. Mẫu thử, nếu quy định, sau khi uốn sơ bộ phải được uốn thêm giữa hai bàn nén song song máy ép, tác dụng lực để hai chân mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với nhau (xem Hình 7).
7.1. Đánh giá thử uốn phải tiến hành phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm. Khi các yêu cầu này không quy định, nếu không xuất hiện các khuyết tật có thể nhìn thấy bằng mắt thường mà không sử dụng thiết bị phóng đại thì đủ để chứng tỏ rằng mẫu thử chịu được thử uốn.
7.2. Góc uốn, được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm, luôn được xem xét như một giá trị nhỏ nhất. Nếu bán kính uốn trong được quy định, nó được xem xét như một giá trị lớn nhất.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) nhận biết mẫu thử (loại vật liệu, số mẻ nấu, phương của đường tâm mẫu thử so với sản phẩm,...);
c) hình dạng và kích thước của mẫu;
d) phương pháp thử;
e) mọi sai khác so với tiêu chuẩn này;
f) kết quả thử.
(tham khảo)
XÁC ĐỊNH GÓC UỐN BẰNG CÁCH ĐO KHOẢNG CÁCH CỦA CHÀY UỐN
Tiêu chuẩn này chỉ rõ cách xác định góc uốn, a, của mẫu dưới tác dụng của lực thử. Đo trực tiếp … này sẽ phức tạp. Vì vậy đã đề xuất phương pháp tính toán góc a từ việc đo lượng dịch chuyển … gối uốn. Góc uốn, a, của mẫu dưới tác dụng của lực thử có thể được xác định từ lượng dịch chuyển của chày uốn và các giá trị được cho trong Hình A.1, như sau:
![]()
![]()
Trong đó:
![]()
![]()
Kích thước tính bằng milimét

Hình A.1- Các giá trị để tính toán góc uốn, a
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4643:2009 (ISO 4022 : 1987) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định độ thẩm thấu lưu chất
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10603:2014 (ISO 3785:2006) về Vật liệu kim loại - Ký hiệu trục mẫu thử so với thớ của sản phẩm
- 1 Quyết định 2954/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu kim loại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1985 (ST SEV 472 – 78) về kim loại – phương pháp thử uốn
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-3:2007 (ISO 6508-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-2:2007 (ISO 6507-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-3:2007 (ISO 6507-3 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 313:1985 về Kim loại - Phương pháp thử xoắn
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1824:1993 về Dây kim loại - Phương pháp thử kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1827:2006 (ISO 7800 : 2003) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử xoắn đơn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5886:2006 (ISO 783 : 1999) về Vật liệu kim loại – Thử kéo ở nhiệt độ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5887-1:2008 (ISO 4545-1 : 2005) về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Knoop – Phần 1: Phương pháp thử
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 312:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thường do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1658:1987 về Kim loại và hợp kim - Tên gọi do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4170:1985 (ST SEV 2150 - 80) về Kim loại - Xác định độ cứng theo phương pháp Rocven - Thang N và T do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 258-1:2002 (ISO 6507-2: 1997) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vickers - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5884:1995 (ISO 409/1 – 1982 (E)) về Vật liệu kim loại - Phương pháp thử độ cứng - Bảng các giá trị độ cứng Vicke dùng cho phép thử trên bề mặt phẳng HV5 đến HV100 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1966 về Kim loại - Phương pháp thử kéo
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 198:1966 về Kim loại - Phương pháp thử uốn
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4643:2009 (ISO 4022 : 1987) về Vật liệu kim loại thiêu kết thẩm thấu - Xác định độ thẩm thấu lưu chất
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10603:2014 (ISO 3785:2006) về Vật liệu kim loại - Ký hiệu trục mẫu thử so với thớ của sản phẩm