Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2098:2007 (ISO 1522 : 2006) về Sơn và vecni - Phép thử dao động tắt dần của con lắc

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2098:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1522:2006. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng của màng sơn, vecni hoặc các sản phẩm liên quan thông qua việc đo thời gian dập tắt dao động của con lắc. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn.

1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ mục đích, đối tượng và phạm vi giới hạn của phương pháp thử nghiệm:

  • Mục đích: Xác định thời gian dập tắt dao động của con lắc dao động trên bề mặt màng sơn, vecni hoặc các sản phẩm liên quan để đánh giá độ cứng và đặc tính cơ học của màng. Phép thử này có thể áp dụng cho cả màng đơn lẻ hoặc hệ thống màng nhiều lớp.
  • Các loại con lắc được quy định: Tiêu chuẩn quy định cụ thể hai phương pháp thử nghiệm độc lập sử dụng hai loại con lắc khác nhau là con lắc König và con lắc Persoz.
  • Đặc điểm của con lắc König: Thường phù hợp hơn để đo các màng sơn có độ cứng từ trung bình đến cao.
  • Đặc điểm của con lắc Persoz: Thích hợp hơn cho các màng sơn mềm hơn hoặc có tính đàn hồi cao hơn.
  • Lưu ý quan trọng về kết quả: Do sự khác biệt về các thông số vật lý như khối lượng, kích thước, biên độ dao động ban đầu và hình dáng hình học của hai loại con lắc, kết quả thu được từ phép thử König và Persoz không thể quy đổi trực tiếp hoặc so sánh tương đương với nhau. Việc lựa chọn loại con lắc phụ thuộc vào đặc tính dự kiến của màng sơn cần thử nghiệm.

2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để thực hiện phép thử một cách chuẩn xác, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng đồng thời các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 5669 (ISO 1513): Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử. Tài liệu này hướng dẫn cách lấy mẫu và chuẩn bị mẫu sơn trước khi tiến hành sơn phủ lên tấm thử.
  • TCVN 5670 (ISO 1514): Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử. Quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với tấm nền dùng để phủ màng sơn thử nghiệm (như tấm kính, tấm kim loại).
  • TCVN 9760 (ISO 2808): Sơn và vecni - Xác định độ dày màng. Độ dày màng sơn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả dao động của con lắc, do đó việc xác định chính xác độ dày màng là bắt buộc.
  • ISO 3270: Sơn, vecni và nguyên liệu của chúng - Nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm. Quy định môi trường tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng nhất của kết quả đo.

3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cốt lõi làm cơ sở cho việc đo lường và tính toán kết quả:

  • Thời gian dập tắt dao động (Damping time): Là khoảng thời gian (tính bằng giây) hoặc số chu kỳ dao động cần thiết để biên độ dao động của con lắc đặt trên bề mặt màng thử nghiệm giảm đi một lượng quy định, dưới các điều kiện thử nghiệm được kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm và thiết bị.

4. Nguyên lý của phép thử (Điều 4)

Nguyên lý hoạt động của phép thử dao động tắt dần của con lắc được xây dựng dựa trên các tương tác vật lý giữa con lắc và bề mặt màng sơn:

  • Cơ chế tiếp xúc: Một con lắc có hai quả cầu kim loại (làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu cứng tương đương) được đặt trực tiếp lên bề mặt màng sơn đã được làm khô hoàn toàn trên tấm mẫu thử nằm ngang.
  • Quá trình dao động: Con lắc được kéo lệch khỏi vị trí cân bằng đến một góc lệch ban đầu quy định, sau đó được thả ra để dao động tự do dưới tác dụng của trọng lực.
  • Sự tiêu hao năng lượng: Khi con lắc dao động, hai quả cầu tiếp xúc sẽ ép lên bề mặt màng sơn. Năng lượng dao động của con lắc bị tiêu hao dần do lực cản ma sát và đặc biệt là do sự biến dạng đàn hồi hoặc biến dạng dẻo của màng sơn dưới điểm tiếp xúc.
  • Đánh giá độ cứng: Sự tiêu hao năng lượng này làm biên độ dao động của con lắc giảm dần (tắt dần). Thời gian dập tắt dao động càng ngắn (con lắc dừng lại nhanh) thể hiện màng sơn càng mềm (khả năng hấp thụ năng lượng lớn, biến dạng nhiều). Ngược lại, thời gian dập tắt dao động càng dài thể hiện màng sơn càng cứng (ít biến dạng, ít tiêu hao năng lượng của con lắc).

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2098 : 2007

ISO 1522 : 2006

SƠN VÀ VECNI - PHÉP THỬ DAO ĐỘNG TẮT DẦN CỦA CON LẮC

Paints and varnishes - Pendulum damping test

Lời nói đầu

TCVN 2098 : 2007 thay thế TCVN 2098 : 1993.

TCVN 2098 : 2007 hoàn toàn tương đương với ISO 1522 : 2006.

TCVN 2098 : 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC35/SC9 Sơn và vecni - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Hai qui trinh thử gọi là Koenig và Persoz được xem xét ở một số chi tiết. Các thiết bị có nguyên tắc giống nhau - đó là khi biên độ dao động của con lắc tiếp xúc với bề mặt càng giảm nhanh thì bề mặt càng mềm - nhưng khác nhau về phương diện kích thước, chu kỳ và biên độ dao động.

Sự tương tác giữa con lắc và màng sơn là phức tạp, phụ thuộc vào cả hai tính chất đàn hồi và nhớt đàn hồi, không thể thiết lập một mối quan hệ chung giữa các kết quả nhận được bởi hai phép thử. Do vậy, chỉ một loại con lắc được sử dụng trong một dãy phép đo thời gian dao động tắt dần nhất định.

Những lý do dưới đây đưa ra hưóng dẫn khi xem xét con lắc nào thuận lợi đối với một mục đích cụ thể.

a) Trên những bề mặt có hệ số ma sát thấp, con lắc Persoz có thể trượt, điều đó làm sai lệch kết quả; mặc dù, điều này hiếm khi xảy ra với sơn và vecni.

b) Cần chú ý rằng cả hai thiết bị phản ánh độ nhạy của các tính chất vật lý của sơn đối với môi trường, do vậy phép thử phải được kiểm soát ở điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và không có gió lùa. Chiều dày của màng sơn và bản chất của nền cũng ảnh hưởng đến thời gian dao động tắt dần.

 

SƠN VÀ VECNI - PHÉP THỬ DAO ĐỘNG TẮT DẦN CỦA CON LẮC

Paints and varnishes - Pendulum damping test

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp thực hiện phép thử dao động tắt dần của con lắc trên màng sơn, vecni hoặc các sản phẩm liên quan khác. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với sơn đơn lớp và hệ sơn đa lớp.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 2090 : 2007 (ISO 15528 : 2000) Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.

TCVN 5669 : 2007 (ISO 1513 : 1992) Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử.

TCVN 5670 : 2007 (ISO 1514 : 2004) Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử.

ISO 2808 Paints and varnishes - Determination of film thickness (Sơn và vecni - Xác định độ dày màng).

3. Nguyên tắc

Đặt con lắc đang ở trạng thái dừng trên bề mặt sơn sau đó kích hoạt con lắc đao động và xác định thời gian biên độ dao động tắt dần theo quy định trong tiêu chuẩn này. Thời gian dao động tắt dần càng ngắn thì độ cứng càng nhỏ.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Con lắc

4.1.1. Cả hai con lắc, như mô tả trong 4.1.2 và 4.1.3, bao gồm một khung mở được kết nối bằng một thanh ngang, dưới bề mặt thanh ngang lắp hai viên bi làm điểm tựa, đầu phía dưới của khung tạo thành một kim nhọn. Hai con lắc khác nhau về hình dạng, khối lượng, thời gian dao động và các chi tiết khác, như mô tả trong 4.1.2 và 4.1.3.

Khi sử dụng không kéo và rung con lắc.

Nên sử dụng các phụ kiện bảo vệ kèm theo.

4.1.2. Con lắc Koenig (xem Hình 1) đặt trên hai viên bi vonfram cacbua có đường kính (5 ± 0,005) mm, độ cứng (1 600 ± 32) HV 30 1), khoảng cách hai viên bi là (30 ± 0,2) mm và được đối trọng (để điều chỉnh tần số dao động tự nhiên) bằng một quả cân trượt trên thanh thẳng đứng gắn với thanh ngang. Trên tấm kính phẳng mài bóng, chu kỳ dao động phải là (1,40 ± 0,02) s và thời gian dao động tắt dần của con lắc từ góc 6°đến góc 3° là (250 ± 10) s. Tổng khối lượng của con lắc là (200 ± 0,2) g.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 đối trọng (có thể điều chỉnh)

4 khung

2 thanh ngang, chiều rộng 12 ± 0,1

5 đầu nhọn

3 viên bi, f 5 ± 0,005

 

Hình 1 - Con lắc Koenig

4.1.3. Con lắc Persoz (xem Hình 2) đặt trên hai viên bi vonfram cacbua có đường kính (8 ± 0,005) mm, độ cứng (1 600 ± 32) HV 30 1), khoảng cách hai viên bi là (50 ± 1) mm. Không có đối trọng. Trên tấm kính phẳng mài bóng, chu kỳ dao động phải là (1 ± 0,01) s và thời gian dao động tắt dần của con lắc từ góc 12° đến góc 4° trên cùng một nền là (430 ± 15) s. Tổng khối lượng của con lắc là (500 ± 0,1) g và trọng tâm của con lắc tại điểm tĩnh thấp hơn mặt phẳng điểm tựa là (60 ± 0,1) mm, đầu nhọn của con lắc thấp hơn mặt phẳng điểm tựa là (400 ± 0,2) mm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

1 viên bi, f 8 ± 0,005

2 trọng tâm

Hình 2 - Con lắc Persoz

4.2. Giá đỡ thiết bị

Giá để đỡ tấm thử và con lắc thông dụng cho cả hai con lắc, bao gồm một thanh phụ trợ nặng theo chiều thẳng đứng được gắn với một bàn nằm ngang có bề mặt làm việc phẳng, kích thước 95 mm x 110 mm và chiều dày không nhỏ hơn 10 mm. Giá đỡ cũng có một bàn đạp để đỡ con lắc cách xa bàn và một cơ cấu để hạ con lắc xuống tấm thử mà không bị sốc.

4.3. Thang đo

Mặt trước của giá đỡ phải được đánh dấu để chỉ ra góc chuyển dịch của con lắc từ tâm điểm, chỉ rõ vị trí ngừng của con lắc, đến góc 6° và 3° đối với con lắc Koenig và đến 12° và 4° đối với con lắc Persoz. Thang đo có thể di chuyển theo chiều ngang, và được khóa ở vị trí sao cho điểm đánh dấu zero và vị trí thử của đầu nhọn con lắc trùng với nhau.

Thang đo này có thể được đánh dấu trên một chiếc gương và gương được đặt đằng sau thang đo, để loại trừ những sai số thị sai trong quá trình quan sát.

4.4. Đồng hồ đếm tự động, hoặc thiết bị đo thời gian khác, để đo dao động tắt dần của con lắc.

4.5. Tấm kính phẳng mài bóng (kính nổi), để hiệu chuẩn con lắc.

5. Lấy mẫu

Lấy mẫu đại diện của sản phẩm cần thử (hoặc từng sản phẩm trong trường hợp hệ sơn đa lớp), theo quy định trong TCVN 2090 : 2007.

Kiểm tra và chuẩn bị từng mẫu thử nghiệm theo quy định trong TCVN 5669 : 2007.

6. Tấm thử

6.1. Nền

Chọn nền từ một trong những nền được quy định trong TCVN 5670 : 2007, đảm bảo rằng các tấm đều phẳng, cứng và không bị vặn xoắn. Nên dùng tấm bằng kim loại hoặc kính có kích thước khoảng 100 mm x 100 mm x 5 mm.

6.2. Chuẩn bị và phủ sơn

Trừ khi có quy định khác, chuẩn bị từng tấm thử theo TCVN 5670 : 2007 và sau đó phủ sơn tấm thử theo phương pháp quy định cho sản phẩm hoặc hệ sản phẩm cần kiểm tra. Lớp sơn kiểm tra phải mịn và bề mặt phải đồng đều.

6.3. Làm khô và điều hòa

Để khô tự nhiên (hoặc sấy) và để tấm mẫu đạt thời gian theo yêu cầu thử nghiệm và ở điều kiện quy định theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Trước khi thử, trừ khi có quy định khác, điều hòa tấm thử ở nhiệt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm tương đối (70 ± 5) % hoặc nhiệt độ (23 ± 2) °C, độ ẩm tương đối (50 ± 5) % và ít nhất trong 16 h.

Dấu tay, bụi hoặc chất bẩn khác trên bề mặt sẽ làm giảm độ chính xác. Do vậy, tấm đã sơn phải được bảo quản và xử lý theo phương pháp thích hợp.

6.4. Chiều dày sơn

Xác định chiều dày của lớp sơn đã khô, tính bằng micromet, bằng một trong những qui trình quy định trong ISO 2808. Chiều dày màng khô nhỏ nhất của lớp sơn tốt nhất là 30 mm.

7. Cách tiến hành

7.1. Hiệu chuẩn thiết bị

Sử dụng các qui trình quy định trong Phụ lục A và Phụ lục B để hiệu chuẩn thiết bị.

7.2. Điều kiện môi trường

Trừ khi có quy định khác, tấm thử phải được thử ở nhiệt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm tương đối (70 ± 5) % hoặc nhiệt độ (23 ± 2) °C, độ ẩm tương đối (50 ± 5) % (xem thêm ISO 3270).

7.3. Xác định thời gian dao động tắt dần

Xác định thời gian dao động tắt dần trên ba phần khác nhau của cùng tấm thử.

Đặt tấm thử trên bàn với màng sơn ở trên. Nhẹ nhàng đặt con lắc lên bề mặt tấm thử.

Không dịch chuyển điểm tựa, làm chệch hướng con lắc đến góc thích hợp (6° đối với con lắc Koenig, 12° đối với con lắc Persoz) và để con lắc dừng trên thanh chặn.

Thả con lắc, đồng thời bấm đồng hồ đo hoặc thiết bị đếm thời gian khác.

CHÚ THÍCH 1 Trong trường hợp tự động, thời gian dao động tắt dần sẽ được đo tự động.

Ghi lại thời gian, tính bằng giây, đối với biên độ dao động giảm từ 6° đến 3° (con lắc Koenig) hoặc từ 12° đến 4° (con lắc Persoz).

CHÚ THÍCH 2 Đối với phép thử dao động tắt dần sử dụng con lắc Koenig, thông thường đo số lần dao động. Thời gian để biên độ dao động giảm có thể được tính bằng cách nhân trị số lần dao động với 1,4 s.

8. Biểu thị kết quả

Ghi lại mỗi kết quả và giá trị trung bình chính xác đến giây của ba phép xác định.

9. Độ chụm

9.1. Con lắc Koenig

9.1.1. Giới hạn độ lặp lại (r)

Giới hạn độ lặp lại r là giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa ba kết quả thử đơn, mỗi kết quả là giá trị trung bình của hai lần thử, nằm dưới giá trị này, khi phương pháp này được sử dụng trong điều kiện lặp lại. Trong trường hợp này, các kết quả thử đạt được trên cùng vật liệu bởi cùng thí nghiệm viên, trong cùng phòng thử nghiệm trong khoảng thời gian ngắn sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, r là 5 dao động, với xác suất 95 %.

9.1.2. Giới hạn độ tái lập (R)

Giới hạn độ tái lập R là giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa ba kết quả thử đơn, mỗi kết quả là giá trị trung bình của hai phép thử, nằm dưới giá trị này, khi phương pháp này được sử dụng trong điều kiện lặp lại. Trong trường hợp này, các kết quả thử đạt được trên cùng vật liệu bởi các thí nghiệm viên trong các phòng thử nghiệm khác nhau sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, R là 10 dao động, với xác suất 95 %.

9.2. Con lắc Persoz

9.2.1. Giới hạn độ lặp lại (r)

Giới hạn độ lặp lại r là giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa ba kết quả thử đơn, mỗi kết quả là giá trị trung bình của hai lần thử, nằm dưới giá trị này, khi phương pháp này được sử dụng trong điều kiện lặp lại. Trong trường hợp này, các kết quả thử đạt được trên cùng vật liệu bởi cùng thí nghiệm viên, trong cùng phòng thử nghiệm trong khoảng thời gian ngắn sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, r là 3 % giá trị trung bình, với xác suất 95 %.

9.2.2. Giới hạn độ tái lập (R)

Giới hạn độ tái lập R là là giá trị chênh lệch tuyệt đối giữa ba kết quả thử đơn, mỗi kết quả là giá trị trung bình của hai lần thử, nằm dưới giá trị này, khi phương pháp này được sử dụng trong điều kiện lặp lại. Trong trường hợp này, các kết quả thử đạt được trên cùng vật liệu bởi các thí nghiệm viên trong các phòng thử nghiệm khác nhau sử dụng phương pháp thử đã được tiêu chuẩn hóa. Trong tiêu chuẩn này, R là 8 % giá trị trung bình, với xác suất 95 %.

10. Điều kiện thử bổ sung

Nếu được chấp nhận, ngoài các điều đã quy định trong điều 5. 6 và 7 phải xác định các điều kiện thử bổ sung sau:

a) loại vật liệu nền, chiều dày nền và chuẩn bị bề mặt nền;

b) phương pháp áp dụng lớp sơn thử đối với nền, bao gồm thời gian và các điều kiện làm khô giữa các lớp sơn trong trường hợp hệ sơn đa lớp;

c) thời gian, các điều kiện làm khô tự nhiên (hoặc sấy) và thời gian để tấm mẫu đạt yêu cầu thử nghiệm (nếu áp dụng) của lớp sơn trước khi thử;

d) chiều dày của lớp sơn khô, tính bằng micromet, và phương pháp xác định theo ISO 2808, và đó là sơn đơn lớp hay hệ sơn đa lớp;

e) nhiệt độ và độ ẩm tương đối của phép thử, nếu khác so với quy định trong 7.2 (xem ISO 3270).

11. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải có ít nhất các thông tin sau:

a) tất cả thông tin cần thiết để nhận biết sản phẩm được thử (nhà sản xuất, tên thương mại, số mẻ sản xuất, vv...);

b) viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) phương pháp sử dụng, tức là con lắc Koenig hay con lác Persoz ;

d) các điều khoản trong thông tin bổ sung được đề cập trong điều 10;

e) viện dẫn tiêu chuẩn quốc tế hay tiêu chuẩn quốc gia, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm hoặc tài liệu khác cung cấp thông tin được đề cập trong d);

f) các kết quả thử, bao gồm các kết quả của từng phép xác định và giá trị trung bình như quy định trong điều 8;

g) bất kỳ thỏa thuận đặc biệt nào giữa các bên liên quan;

h) bất kỳ sai khác nào so với qui trình quy định;

i) các đặc điểm bất thường ghi nhận được trong lúc thử;

j) ngày thử nghiệm.

 

PHỤ LỤC A

(quy định)

HIỆU CHUẨN CON LẮC KOENIG

A.1. Kiểm tra độ phẳng của con lắc và bàn tấm thử như sau.

A.1.1. Đặt tấm kính mài bóng lên bàn tấm thử và nhẹ nhàng đặt con lắc lên bề mặt kính. Đảm bảo con lắc dao động tự do.

A.1.2. Đặt ống nivô lên bề mặt tấm kính. Chỉnh độ bằng phẳng tấm kính bằng cách điều chỉnh ốc vít trên đế thiết bị.

A.1.3. Làm sạch tấm kính bằng khăn lau mềm, không có xơ, được làm ẩm bằng dung môi phù hợp.

A.1.4. Làm sạch các viên bi làm điểm tựa bằng giấy mềm được làm ẩm bằng dung môi phù hợp. Để con lắc ở điều kiện môi trường và sau đó cho con lắc lên tấm kính.

A.1.5. Kiểm tra vị trí của thang đo sao cho cân xứng với đầu nhọn con lắc. Với con lắc ở trạng thái dừng, đầu nhọn của con lắc phải chỉ điểm zero trên thang đo. Nếu đầu nhọn không chỉ ở điểm zero, dịch chuyển thang đo để đầu kim chỉ đúng vị trí zero.

A.2. Kiểm tra thời gian dao động của con lắc trên tấm kính như sau

A.2.1. Kéo con lắc đến vị trí 6°, thả con lắc, đồng thời bật đồng hồ đo hoặc thiết bị đếm thời gian khác.

A.2.2. Xác định thời gian cho 100 dao động của con lắc là (140 ± 2) s.

A.2.3. Nếu thời gian đo được ít hơn so với quy định, hạ bớt đối trọng xuống. Tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt được thời gian như quy định. Nếu thời gian như quy định không điều chỉnh được, thiết bị có thể bị lỗi.

A.3. Kiểm tra thời gian dao động tắt dần của con lắc trên tấm kính như sau.

A.3.1. Kéo con lắc đến vị trí 6°, thả con lắc, đồng thời bật đồng hồ đo hoặc thiết bị đếm thời gian.

A.3.2. Xác định thời gian để biên độ dao động giảm từ 6° xuống 3° là (250 ± 10) s (tương đương với số lần dao động từ 172 đến 185).

 

PHỤ LỤC B

(quy định)

HIỆU CHUẨN CON LẮC PERSOZ

B.1. Kiểm tra độ phẳng của con lắc và bàn tấm thử như sau.

B.1.1. Đặt tấm kính mài bóng lên bàn tấm thử và nhẹ nhàng đặt con lắc lên bề mặt kính. Đảm bảo con lắc dao động tự do.

B.1.2. Đặt ống nivô lên bề mặt tấm kính. Chỉnh độ bằng phẳng tấm kính bằng cách điều chỉnh ốc vít trên đế thiết bị.

B.1.3. Làm sạch tấm kính bằng khăn lau mềm, không có xơ, được làm ẩm bằng dung môi phù hợp.

B.1.4. Làm sạch các viên bi điểm tựa bằng giấy mềm được làm ẩm bằng dung môi phù hợp. Để con lắc ở điều kiện môi trường và sau đó cho con lắc lên tấm kính.

B.2. Kiểm tra thời gian dao động của con lắc trên tấm kính như sau.

B.2.1. Kéo con lắc đến vị trí 12°, thả con tắc, đồng thời bật đồng hồ đo hoặc thiết bị đếm thời gian khác.

B.2.2. Xác định thời gian cho 100 dao động của con lắc là (100 ± 1) s.

B.2.3. Nếu không đạt được giá trị này, lau sạch lại tấm kính và các viên bi của con lắc, kiểm tra lại mặt phẳng của tấm kính và thử lại. Không điều chỉnh thang đo thiết bị tại điểm này.

B.3. Kiểm tra thời gian dao động tắt dần của con lắc trên tấm kính như sau.

B.3.1. Kéo con lắc đến vị trí 12°, thả con lắc, đồng thời bật đồng hồ đo hoặc thiết bị đếm thời gian.

B.3.2. Xác định thời gian để biên độ dao động giảm từ 12° xuống 4° là (430 ± 15) s.

B.3.3. Nếu không đạt được giá trị này, lặp lại việc kiểm tra tấm kính và thiết bị như mô tả trong B.2.3.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 5668 (ISO 3270) Sơn, vecni và nguyên liệu của chúng - Nhiệt độ, độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm.

[2] TCVN 258-1 : 2002 (ISO 6507-1 : 1997) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng vicker - Phần 1: Phương pháp thử.



1) HV = Độ cứng Vickers xác định theo ISO 6507-1 [2].

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2098:2007 (ISO 1522 : 2006) về Sơn và vecni - Phép thử dao động tắt dần của con lắc

Số hiệu: TCVN2098:2007
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2007
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2098:2007 (ISO 1522...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký