Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2253:1977
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2253:1977 về Ren côn hệ mét - Kích thước cơ bản và dung sai là văn bản kỹ thuật định hình các yêu cầu cơ bản đối với thiết kế, chế tạo và kiểm tra các loại ren côn hệ mét. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính đồng bộ, tính lắp lẫn và độ tin cậy của các mối nối ren trong ngành cơ khí chế tạo và các ngành công nghiệp liên quan.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi được quy định tại phần đầu của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. TCVN 2253:1977 áp dụng cho các loại ren côn hệ mét được sử dụng trong các mối ghép cơ khí, đặc biệt là các mối nối yêu cầu độ kín khít cao hoặc làm việc trong điều kiện áp suất lớn.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Thiết lập hệ thống thuật ngữ kỹ thuật chuẩn xác liên quan đến ren côn hệ mét. Điều này bao gồm việc định nghĩa các thông số như độ côn, bước ren, đường kính danh nghĩa, góc profin ren và các mặt phẳng đo chuẩn để tránh các sai sót trong quá trình thiết kế và chế tạo.
- Kích thước cơ bản (Điều 3): Xác định các thông số kích thước hình học cơ bản của ren côn hệ mét. Các thông số này được xây dựng dựa trên hệ mét tiêu chuẩn, tạo cơ sở thống nhất cho việc thiết kế các chi tiết ren côn đạt độ chính xác cao.
- Dung sai và giới hạn sai lệch (Điều 4): Quy định cụ thể về phạm vi dung sai cho phép đối với các kích thước của ren côn. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai giúp đảm bảo khả năng lắp lẫn hoàn hảo giữa các chi tiết ren được sản xuất từ các nhà máy hoặc thời điểm khác nhau, đồng thời hạn chế tối đa các lỗi kỹ thuật trong quá trình vận hành.
Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2253:1977 mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Chuẩn hóa kỹ thuật: Giúp các đơn vị thiết kế và sản xuất có chung một hệ thống quy chiếu kỹ thuật, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Đảm bảo chất lượng mối ghép: Việc tuân thủ các quy định về kích thước cơ bản và dung sai giúp các mối nối ren côn đạt được độ kín khít tối ưu, ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ chất lỏng hoặc chất khí trong các hệ thống đường ống áp lực.
- Hỗ trợ công tác kiểm định: Tạo hành lang kỹ thuật rõ ràng cho các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình nghiệm thu và lưu thông hàng hóa trên thị trường.
REN CÔN HỆ MÉT KÍCH THƯỚC CƠ BẢN VÀ DUNG SAI
Lời nói đầu
TCVN 2253 : 1977 do Viện Thiết kế máy công nghiệp, Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn. Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
REN CÔN HỆ MÉT KÍCH THƯỚC CƠ BẢN VÀ DUNG SAI
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren côn hệ mét có độ côn 1:16 dùng trong mối ghép ren côn, cũng như trong mối ghép giữa ren côn ngoài và ren trụ trong có prôfin danh nghĩa theo TCVN 2246 : 1977 và quy định prôfin, đường kính và bước ren, kích thước cơ bản và các sai lệch giới hạn. Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng đối với phần 3 (dung sai).
1.1. Prôfin danh nghĩa của ren côn hệ mét ( ngoài và trong ) phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1
Prôfin của ren trụ trong được ghép với ren côn ngoài phải có rãnh cắt phẳng
CHÚ THÍCH: Khi không có các yêu cầu đặc biệt về độ kín hoặc khi sử dụng vật làm kín nhằm đạt được độ kín khít của mối ghép ren thì hình dạng rãnh ren côn (ngoài và trong) và ren trụ (trong) không quy định
1.2. Kích thước của các thành phần của prôfin ren côn và ren trụ theo TCVN 2246 : 1977.
2. Đường kính, bước ren và kích thước cơ bản
2.1. Đường kính, bước ren và các trị số của kích thước cơ bản của ren côn (ngoài và trong) phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 2 và trong Bảng 1.
Khi chọn đường kính của ren cần ưu tiên lấy dãy 1 trước dẫy 2.
Cho phép sử dụng chiều dài ren ngắn hơn.

Độ côn: 2tg
= 1:16; j = 3o34’58”;
= 1o47’24”;
d - đường kính ngoài của ren côn ngoài
D - đường kính ngoài của ren côn trong
d2 - đường kính trung bình của ren côn ngoài
D2 - đường kính trung bình của ren côn trong
d1 - đường kính trong của ren côn ngoài
D1 - đường kính trong của ren côn trong
P - bước ren
H - chiều cao của prôfin gốc
- góc nghiêng
Hình 1

L - chiều dài làm việc của ren;
L1 - chiều dài của ren ngoài từ mặt đầu đến mặt phẳng chuẩn;
L2 - chiều dài của ren trong từ mặt đầu đến mặt phẳng chuẩn;
Hình 2
Bảng 1
Kích thước tính bằng mm
| Đường kính danh nghĩa của ren, d | Bước ren, P | Đường kính của ren trong mặt phẳng chuẩn | Chiều dài của ren. | |||||
| Dãy 1 | Dãy 2 | d = D | d2 = D2 | d1 = D1 | L | L1 | L2 | |
| 6 |
| 1 | 6,000 | 5,350 | 4,917 | 8 | 2,5 | 3 |
| 8 | 8,000 | 7,530 | 6,917 | |||||
| 10 | 10,000 | 9,350 | 8,917 | |||||
| 12 16 20 24 | 14 18 22 | 1,5 | 12,000 | 11,026 | 10,376 | 11 | 3,5 | 4 |
| 14,000 | 13,026 | 12,376 | ||||||
| 16,000 | 15,026 | 14,376 | ||||||
| 18,000 | 17,026 | 16,376 | ||||||
| 20,000 | 19,026 | 18,376 | ||||||
| 22,000 | 21,026 | 20,376 | ||||||
| 24,000 | 23,026 | 22,376 | ||||||
| 30 36 42 48 56 | 27 33 39 45 52 | 2 | 27,000 | 25,701 | 24,835 | 16 | 5 | 6 |
| 30,000 | 28,701 | 27,835 | ||||||
| 33,000 | 31,701 | 30,835 | ||||||
| 36,000 | 34,701 | 33,835 | ||||||
| 39,000 | 37,701 | 36,835 | ||||||
| 42,000 | 40,701 | 39,835 | ||||||
| 45,000 | 43,701 | 42,835 | ||||||
| 48,000 | 46,701 | 45,835 | ||||||
| 52,000 | 50,701 | 49,835 | ||||||
| 56,000 | 54,701 | 53,835 | ||||||
| 60,000 | 58,701 | 57,835 | ||||||
2.2. Đường kính, bước ren, các trị số danh nghĩa của đường kính ngoài, đường kính trung bình và của đường kính trong của ren trụ trong phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 3 và trong Bảng 1.
2.3. Ren trụ trong phải đảm bảo chiều sâu vặn vào của ren côn ngoài không thấp hơn 0,81.
Chiều dài vặn ren của ren trụ trong không được thấp hơn 0,8 (L1 + L2)

Hình 3
2.4. Ký hiệu bao gồm chữ HK (đối với ren côn) hoặc chữ M (đối với ren trụ trong) đường kính danh nghĩa, bước ren và hiệu số của tiêu chuẩn này (đối với ren trụ trong) ví dụ:
MK 20 X 1,5 TCVN 2253 : 1977;
M 20 X 1,5 TCVN 2253 : 1977
Ký hiệu của mối ghép ren côn phù hợp với ký hiệu của ren côn trong mối ghép.
Mối ghép ren trụ trong với ren côn ngoài được ký hiệu bằng phân số M/MK, đường kính danh nghĩa, bước ren và số hiệu của tiêu chuẩn này, ví dụ:
M/MK 20 X 1,5 TCVN 2253 : 1977
M/MK 20 X 1,5 LH TCVN 2253 : 1977
Đối với ren trụ trong được chế tạo phù hợp với chú thích của điều 1.1 và trong mối ghép của nó với ren côn ngoài, sẽ không chỉ dẫn số hiệu của tiêu chuẩn này sau kí hiệu.
3.1. Bộ dịch chuyển hướng trục của mặt phẳng chuẩn ΔL1 của ren ngoài và ΔL2 của ren trong so với vị trí danh nghĩa không vượt quá các giá trị chỉ dẫn trong Bảng 2
Độ dịch chuyển mặt phẳng chuẩn là độ dịch chuyển tổng hợp, bao gồm sai lệch của đường kính trung bình, của bước ren của góc cạnh bên prôfin và của góc côn

Hình 4
CHÚ THÍCH: Trong mặt phẳng chuẩn đường kính trung bình có trị số danh nghĩa
Bảng 2
| Đường kính danh nghĩa của ren d | P | ΔL1 | ΔL2 |
| Từ 6 đến 10 | 1 | ± 0 | ± 1,2 |
| Lớn hơn 10 đến 24 | 1,5 | ± 1,1 | ± 1,5 |
| Lớn hơn 24 đến 60 | 2 | ± 1,4 | ± 1,8 |
CHÚ THÍCH: Sai lệch giới hạn ΔL1 và ΔL2 không áp dụng cho ren có chiều dài ngắn hơn so với chỉ dẫn trong Bảng 1
3.2. Sai lệch giới hạn phần cắt của đỉnh và rãnh ren (kích thước
và
), góc cạnh bên prôfin
, bước ren P và góc côn j (độ chênh lệch của đường kính trung bình trên chiều dài L1+L2) phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 5 và Bảng 3

Hình 5
3.3. Sai lệch giới hạn của đường kính của ren trụ trong phải phù hợp với miền dung sai 6H theo TCVN 1917 : 1976.
3.4. Sai lệch giới hạn của đường kính trong và của phần cắt rãnh ren trụ trong (kích thước D1 và
trên Hình 6) phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 4

D - đường kính ngoài của ren trong
D1 - đường kính trung bình củ ren trong
D2 - đường kính trong của ren trong
Hình 6
Bảng 3
Kích thước tính bằng mm
| Đường kính danh nghĩa của ren d | Bước ren P |
|
|
| Bước ren trên chiều dài | Độ chênh lệch của đường kính trung bình của ren trên chiều dài: L1 + L2 | |||||
| Ngoài | Trong | Ngoài | Trong | L1 + L2 | L | Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Ngoài | Trong | |
| Từ 6 đến 10 |
|
|
| +0,050 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | ± 0,032 | ± 0,030 |
| ± 0,03 |
|
|
| 0,314 | +0,38 | +0,019 | |
|
|
|
| +0,015 |
|
|
|
|
|
|
| |
| Lớn hơn 10 đến 24 |
|
|
| +0,065 |
|
|
|
|
| -0,019 | -0,038 |
| 1,5 | ± 0,048 | ± 0,064 |
| ± 0,04 | ± 45 | ± 0,04 | ± 0,07 | 0,469 |
|
| |
|
|
|
| +0,020 |
|
|
|
|
| -0,026 | -0,052 | |
| Lớn hơn 24 đến 60 |
|
|
| +0,085 |
|
|
|
|
| +0,077 | +0,038 |
| 2 | ± 0,064 | ± 0,05 |
| ± 0,05 |
|
|
| 0,688 |
|
| |
|
|
|
| +0,030 |
|
|
|
|
| -0,038 | -0,077 | |
Bảng 4
Kích thước tính bằng mm
| Đường kính danh nghĩa của ren d | Bước ren P | Sai lệch giới hạn | ||
|
| D1 | |||
| Trên | Dưới | |||
| Từ 6 đến 10 | 1 | ± 0,03 | +0,12 |
|
| Lớn hơn 10 đến 24 | 1,5 | ± 0,04 | +0,15 | 0 |
| Lớn hơn 24 đến 60 | 2 | ± 0,05 | +0,19 |
|
CHÚ THÍCH: (của Bảng 4) Không nhất thiết phải kiểm tra sai lệch giới hạn của kích thước
, nếu không có yêu cầu đặc biệt.
3.5. Đối với ren trụ trong được chế tạo phù hợp với chú thích của điều 1.1, sai lệch giới hạn của đường kính trong phải phù hợp với miền dung sai 6H theo TCVN 1917 : 1976.
Không quy định sai lệch giới hạn trên của đường kính ngoài D của ren trụ trong.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7481-2:2005 (ISO 11116-2: 1999) về Chai chứa khí ren côn 17 E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7166:2002 (ISO 11191 : 1997) về Chai chứa khí. Ren côn 25E để nối van vào chai chứa khí. Calip nghiệm thu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-1:2013 (ISO 11363-1:2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-2:2013 (ISO 11363-2 : 2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 2: Calip nghiệm thu
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2924/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7481-2:2005 (ISO 11116-2: 1999) về Chai chứa khí ren côn 17 E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7166:2002 (ISO 11191 : 1997) về Chai chứa khí. Ren côn 25E để nối van vào chai chứa khí. Calip nghiệm thu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-1:2013 (ISO 11363-1:2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 1: Đặc tính kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9316-2:2013 (ISO 11363-2 : 2010) về Chai chứa khí - Ren côn 17E và 25E để nối van vào chai chứa khí - Phần 2: Calip nghiệm thu