Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2253:1977

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2253:1977 về Ren côn hệ mét - Kích thước cơ bản và dung sai là văn bản kỹ thuật định hình các yêu cầu cơ bản đối với thiết kế, chế tạo và kiểm tra các loại ren côn hệ mét. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính đồng bộ, tính lắp lẫn và độ tin cậy của các mối nối ren trong ngành cơ khí chế tạo và các ngành công nghiệp liên quan.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi được quy định tại phần đầu của tiêu chuẩn:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. TCVN 2253:1977 áp dụng cho các loại ren côn hệ mét được sử dụng trong các mối ghép cơ khí, đặc biệt là các mối nối yêu cầu độ kín khít cao hoặc làm việc trong điều kiện áp suất lớn.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2): Thiết lập hệ thống thuật ngữ kỹ thuật chuẩn xác liên quan đến ren côn hệ mét. Điều này bao gồm việc định nghĩa các thông số như độ côn, bước ren, đường kính danh nghĩa, góc profin ren và các mặt phẳng đo chuẩn để tránh các sai sót trong quá trình thiết kế và chế tạo.
  • Kích thước cơ bản (Điều 3): Xác định các thông số kích thước hình học cơ bản của ren côn hệ mét. Các thông số này được xây dựng dựa trên hệ mét tiêu chuẩn, tạo cơ sở thống nhất cho việc thiết kế các chi tiết ren côn đạt độ chính xác cao.
  • Dung sai và giới hạn sai lệch (Điều 4): Quy định cụ thể về phạm vi dung sai cho phép đối với các kích thước của ren côn. Việc kiểm soát chặt chẽ dung sai giúp đảm bảo khả năng lắp lẫn hoàn hảo giữa các chi tiết ren được sản xuất từ các nhà máy hoặc thời điểm khác nhau, đồng thời hạn chế tối đa các lỗi kỹ thuật trong quá trình vận hành.

Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn

Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2253:1977 mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

  • Chuẩn hóa kỹ thuật: Giúp các đơn vị thiết kế và sản xuất có chung một hệ thống quy chiếu kỹ thuật, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả sản xuất.
  • Đảm bảo chất lượng mối ghép: Việc tuân thủ các quy định về kích thước cơ bản và dung sai giúp các mối nối ren côn đạt được độ kín khít tối ưu, ngăn ngừa hiện tượng rò rỉ chất lỏng hoặc chất khí trong các hệ thống đường ống áp lực.
  • Hỗ trợ công tác kiểm định: Tạo hành lang kỹ thuật rõ ràng cho các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình nghiệm thu và lưu thông hàng hóa trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2253 : 1977

REN CÔN HỆ MÉT KÍCH THƯỚC CƠ BẢN VÀ DUNG SAI

Lời nói đầu

TCVN 2253 : 1977 do Viện Thiết kế máy công nghiệp, Bộ Cơ khí và Luyện kim biên soạn. Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

REN CÔN HỆ MÉT KÍCH THƯỚC CƠ BẢN VÀ DUNG SAI

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ren côn hệ mét có độ côn 1:16 dùng trong mối ghép ren côn, cũng như trong mối ghép giữa ren côn ngoài và ren trụ trong có prôfin danh nghĩa theo TCVN 2246 : 1977 và quy định prôfin, đường kính và bước ren, kích thước cơ bản và các sai lệch giới hạn. Tiêu chuẩn này khuyến khích áp dụng đối với phần 3 (dung sai).

1. Prôfin

1.1. Prôfin danh nghĩa của ren côn hệ mét ( ngoài và trong ) phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1

Prôfin của ren trụ trong được ghép với ren côn ngoài phải có rãnh cắt phẳng

CHÚ THÍCH: Khi không có các yêu cầu đặc biệt về độ kín hoặc khi sử dụng vật làm kín nhằm đạt được độ kín khít của mối ghép ren thì hình dạng rãnh ren côn (ngoài và trong) và ren trụ (trong) không quy định

1.2. Kích thước của các thành phần của prôfin ren côn và ren trụ theo TCVN 2246 : 1977.

2. Đường kính, bước ren và kích thước cơ bản

2.1. Đường kính, bước ren và các trị số của kích thước cơ bản của ren côn (ngoài và trong) phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 2 và trong Bảng 1.

Khi chọn đường kính của ren cần ưu tiên lấy dãy 1 trước dẫy 2.

Cho phép sử dụng chiều dài ren ngắn hơn.

Độ côn: 2tg = 1:16; j = 3o34’58”;  = 1o47’24”;

d - đường kính ngoài của ren côn ngoài

D - đường kính ngoài của ren côn trong

d2 - đường kính trung bình của ren côn ngoài

D2 - đường kính trung bình của ren côn trong

d1 - đường kính trong của ren côn ngoài

D1 - đường kính trong của ren côn trong

P - bước ren

H - chiều cao của prôfin gốc

- góc nghiêng

Hình 1

L - chiều dài làm việc của ren;

L1 - chiều dài của ren ngoài từ mặt đầu đến mặt phẳng chuẩn;

L2 - chiều dài của ren trong từ mặt đầu đến mặt phẳng chuẩn;

Hình 2

Bảng 1

Kích thước tính bằng mm

Đường kính danh nghĩa của ren, d

Bước ren, P

Đường kính của ren trong mặt phẳng chuẩn

Chiều dài của ren.

Dãy 1

Dãy 2

d = D

d2 = D2

d1 = D1

L

L1

L2

6

 

1

6,000

5,350

4,917

8

2,5

3

8

8,000

7,530

6,917

10

10,000

9,350

8,917

12

16

20

24

14

18

22

1,5

12,000

11,026

10,376

11

3,5

4

14,000

13,026

12,376

16,000

15,026

14,376

18,000

17,026

16,376

20,000

19,026

18,376

22,000

21,026

20,376

24,000

23,026

22,376

30

36

42

48

56

27

33

39

45

52

2

27,000

25,701

24,835

16

5

6

30,000

28,701

27,835

33,000

31,701

30,835

36,000

34,701

33,835

39,000

37,701

36,835

42,000

40,701

39,835

45,000

43,701

42,835

48,000

46,701

45,835

52,000

50,701

49,835

56,000

54,701

53,835

60,000

58,701

57,835

2.2. Đường kính, bước ren, các trị số danh nghĩa của đường kính ngoài, đường kính trung bình và của đường kính trong của ren trụ trong phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 3 và trong Bảng 1.

2.3. Ren trụ trong phải đảm bảo chiều sâu vặn vào của ren côn ngoài không thấp hơn 0,81.

Chiều dài vặn ren của ren trụ trong không được thấp hơn 0,8 (L1 + L2)

Hình 3

2.4. Ký hiệu bao gồm chữ HK (đối với ren côn) hoặc chữ M (đối với ren trụ trong) đường kính danh nghĩa, bước ren và hiệu số của tiêu chuẩn này (đối với ren trụ trong) ví dụ:

MK 20 X 1,5 TCVN 2253 : 1977;

M 20 X 1,5 TCVN 2253 : 1977

Ký hiệu của mối ghép ren côn phù hợp với ký hiệu của ren côn trong mối ghép.

Mối ghép ren trụ trong với ren côn ngoài được ký hiệu bằng phân số M/MK, đường kính danh nghĩa, bước ren và số hiệu của tiêu chuẩn này, ví dụ:

M/MK 20 X 1,5 TCVN 2253 : 1977

M/MK 20 X 1,5 LH TCVN 2253 : 1977

Đối với ren trụ trong được chế tạo phù hợp với chú thích của điều 1.1 và trong mối ghép của nó với ren côn ngoài, sẽ không chỉ dẫn số hiệu của tiêu chuẩn này sau kí hiệu.

3. Dung sai

3.1. Bộ dịch chuyển hướng trục của mặt phẳng chuẩn ΔL1 của ren ngoài và ΔL2 của ren trong so với vị trí danh nghĩa không vượt quá các giá trị chỉ dẫn trong Bảng 2

Độ dịch chuyển mặt phẳng chuẩn là độ dịch chuyển tổng hợp, bao gồm sai lệch của đường kính trung bình, của bước ren của góc cạnh bên prôfin và của góc côn

Hình 4

CHÚ THÍCH: Trong mặt phẳng chuẩn đường kính trung bình có trị số danh nghĩa

Bảng 2

Đường kính danh nghĩa của ren d

P

ΔL1

ΔL2

Từ 6 đến 10

1

± 0

± 1,2

Lớn hơn 10 đến 24

1,5

± 1,1

± 1,5

Lớn hơn 24 đến 60

2

± 1,4

± 1,8

CHÚ THÍCH: Sai lệch giới hạn ΔL1 và ΔL2 không áp dụng cho ren có chiều dài ngắn hơn so với chỉ dẫn trong Bảng 1

3.2. Sai lệch giới hạn phần cắt của đỉnh và rãnh ren (kích thước  và ), góc cạnh bên prôfin , bước ren P và góc côn j (độ chênh lệch của đường kính trung bình trên chiều dài L1+L2) phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 5 và Bảng 3

Hình 5

3.3. Sai lệch giới hạn của đường kính của ren trụ trong phải phù hợp với miền dung sai 6H theo TCVN 1917 : 1976.

3.4. Sai lệch giới hạn của đường kính trong và của phần cắt rãnh ren trụ trong (kích thước D1 trên Hình 6) phải phù hợp với chỉ dẫn trong Bảng 4

D - đường kính ngoài của ren trong

D1 - đường kính trung bình củ ren trong

D2 - đường kính trong của ren trong

Hình 6

Bảng 3

Kích thước tính bằng mm

Đường kính danh nghĩa của ren d

Bước ren P

Bước ren trên chiều dài

Độ chênh lệch của đường kính trung bình của ren trên chiều dài: L1 + L2

Ngoài

Trong

Ngoài

Trong

L1 + L2

L

Danh

nghĩa

Sai lệch giới hạn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngoài

Trong

Từ 6 đến 10

 

 

 

+0,050

 

 

 

 

 

 

 

1

± 0,032

± 0,030

 

± 0,03

 

 

 

0,314

+0,38

+0,019

 

 

 

+0,015

 

 

 

 

 

 

 

Lớn hơn 10 đến 24

 

 

 

+0,065

 

 

 

 

 

-0,019

-0,038

1,5

± 0,048

± 0,064

 

± 0,04

± 45

± 0,04

± 0,07

0,469

 

 

 

 

 

+0,020

 

 

 

 

 

-0,026

-0,052

Lớn hơn 24 đến 60

 

 

 

+0,085

 

 

 

 

 

+0,077

+0,038

2

± 0,064

± 0,05

 

± 0,05

 

 

 

0,688

 

 

 

 

 

+0,030

 

 

 

 

 

-0,038

-0,077

Bảng 4

Kích thước tính bằng mm

Đường kính danh nghĩa của ren d

Bước ren P

Sai lệch giới hạn

D1

Trên

Dưới

Từ 6 đến 10

1

± 0,03

+0,12

 

Lớn hơn 10 đến 24

1,5

± 0,04

+0,15

0

Lớn hơn 24 đến 60

2

± 0,05

+0,19

 

CHÚ THÍCH: (của Bảng 4) Không nhất thiết phải kiểm tra sai lệch giới hạn của kích thước , nếu không có yêu cầu đặc biệt.

3.5. Đối với ren trụ trong được chế tạo phù hợp với chú thích của điều 1.1, sai lệch giới hạn của đường kính trong phải phù hợp với miền dung sai 6H theo TCVN 1917 : 1976.

Không quy định sai lệch giới hạn trên của đường kính ngoài D của ren trụ trong.

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2253:1977 về Ren côn hệ mét - Kích thước cơ bản và dung sai

Số hiệu: TCVN2253:1977
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1977
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2253:1977 về Ren côn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký