Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2616:2008 quy định phương pháp thể tích để xác định hàm lượng nước trong amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm amoniac khan hóa lỏng trong các ngành công nghiệp hóa chất và sản xuất phân bón. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích để xác định hàm lượng nước trong amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp.
  • Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng nước bằng hoặc lớn hơn 0,05% (tính theo phần trăm khối lượng).
  • Việc áp dụng đúng phạm vi giúp đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là bộ phận cấu thành không thể tách rời khi thực hiện phép thử.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  • Việc tuân thủ các tài liệu viện dẫn giúp đồng bộ hóa quy trình thực nghiệm và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

  • Phương pháp dựa trên nguyên tắc bay hơi amoniac từ một lượng mẫu thử xác định ở nhiệt độ phòng dưới các điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt.
  • Lượng nước còn lại trong cặn sau khi bay hơi hoàn toàn amoniac sẽ được hòa tan bằng một thể tích dung môi thích hợp (thường là metanol khan).
  • Tiến hành chuẩn độ lượng nước đã hòa tan này bằng thuốc thử Karl Fischer để xác định chính xác hàm lượng nước có trong mẫu ban đầu.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu

  • Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử đạt cấp độ tinh khiết phân tích và nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Metanol khan: Phải có hàm lượng nước cực thấp, không vượt quá mức quy định để tránh làm sai lệch kết quả chuẩn độ Karl Fischer.
  • Thuốc thử Karl Fischer: Có hoạt độ đã biết và phải được chuẩn hóa định kỳ bằng nước cất hoặc chất chuẩn có hàm lượng nước xác định trước khi tiến hành đo đạc thực tế.
  • Khí nitơ khô: Được sử dụng để thổi sạch và bảo vệ hệ thống thiết bị khỏi sự xâm nhập của độ ẩm từ không khí xung quanh trong suốt quá trình thực hiện phép thử.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 2616 : 2008

AMONIAC KHAN HÓA LỎNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH

Liquefied anhydrous ammonia for industrial use - Determination of water content - Volumetric method

Lời nói đầu

TCVN 2616 : 2008 và TCVN 8005 : 2008 thay thế TCVN 2616 : 1993.

TCVN 2616 : 2008 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC47/SC2 Hóa học - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

AMONIAC KHAN HÓA LỎNG SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP THỂ TÍCH

Liquefied anhydrous ammonia for industrial use - Determination of water content - Volumetric method

CẢNH BÁO: Amoniac khan hóa lỏng là chất độc, ăn mòn mạnh, sỏi ở - 33,3oC ở áp suất khí quyển chuẩn. Nó tác động mạnh lên da và mắt, gây bỏng nặng và sâu. Tiếp xúc với mắt có thể gây mù vĩnh viễn.

Hơi của amoniac kích thích mạnh đối với màng nhầy và mắt, và gây hiệu ứng nghẹt thở.

Ở nồng độ từ 16 % đến 25 % (theo thể tích), amoniac khan dạng khí tạo thành hỗn hợp nổ với không khí.

Trách nhiệm cá nhân khi tiếp xúc với amoniac là phải biết đầy đủ về đặc tính nguy hiểm của amoniac và biết cách đề phòng.

Người thao tác phải đi găng cao su dày, tạp dề cao su, bảo vệ toàn bộ mặt và đầu và phải trang bị mặt nạ phòng khí độc có bộ lọc amoniac.

Các thao tác mô tả phải được thực hiện trong tủ hút có thông gió tốt.

Để biết thêm thông tin, xem TCVN 7289 (ISO 3165).

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thể tích để xác định hàm lượng trong nước (phần còn lại sau khi bay hơi) của amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp.

Phương pháp này áp dụng cho sản phẩm có hàm lượng nước không nhỏ hơn 1000 mg/kg.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).

TCVN 7289 : 2003 (ISO 3165 : 1976) Lấy mẫu sản phẩm hóa dùng trong công nghiệp - An toàn trong lấy mẫu.

3. Nguyên tắc

Làm bay hơi phần mẫu thử của amoniac lỏng ở nhiệt độ môi trường. Đo thể tích phần còn lại có chứa nước, dầu và các chất khác không bay hơi ở điều kiện thử.

4. Cách tiến hành

Đặt bình lấy mẫu có chứa một thể tích xác định amoniac lỏng (V) vào tủ hút và để amoniac lỏng bay hơi qua ống dẫn khí trong 4 h đến 10 h (phụ thuộc vào lượng mẫu). Sau đó cho phần dưới của bình lấy mẫu lên bếp cách thủy để điều nhiệt ở nhiệt độ khoảng 15 oC đến 20 oC và đo phần thể tích còn lại.

5. Biểu thị kết quả

Hàm lượng nước (c) tính bằng phần trăm theo công thức:

Trong đó

V là thể tích phần mẫu thử, tính bằng mililit;

V1 là thể tích phần còn lại sau khi bay hơi, tính bằng mililit;

K là hệ số bay hơi của amoniac, xem trong Phụ lục A;

0,890 là khối lượng riêng phần còn lại sau khi bay hơi;

0,684 là hàm lượng nước trong phần còn lại sau khi bay hơi;

0,682 là khối lượng riêng của amoniac, tính bằng g/ml.

Tiến hành song song trên hai lượng mẫu thử, kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả phân tích.

6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Nhận dạng mẫu;

b) Phương pháp sử dụng;

c) Kết quả và phương pháp biểu thị;

d) Các điểm bất thường trong khi tiến hành;

e) Các thao tác bất kỳ không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tùy ý.

 

Phụ lục A

(quy định)

Hệ số bay hơi

Bảng A.1 - Giá trị hệ số bay hơi (K) của amoniac phụ thuộc vào nhiệt độ (áp suất hơi bão hòa) amoniac và môi trường

Áp suất hơi bão hòa amoniac MPa

Nhiệt độ amoniac oC

Nhiệt độ môi trường, oC

-30

-25

-15

-5

0

+5

+15

+25

+30

0,10

0,11

0,12

0,14

0,15

0,17

0,19

0,19

0,21

0,23

0,26

0,29

0,30

0,32

0,35

0,39

0,42

0,44

0,46

0,51

0,55

0,59

0,63

0,67

0,72

0,77

0,82

0,87

0,93

0,99

-34

-32

-30

-28

-26

-24

-22

-20

-18

-16

-14

-12

-10

-8

-6

-4

-2

0

+2

+4

+6

+8

+10

+12

+14

+16

+18

+20

+22

+24

1,00

1,00

0,99

0,98

0,98

0,97

0,96

0,96

0,95

0,94

0,94

0,93

0,92

0,92

0,91

0,90

0,90

0,89

0,88

0,88

0,87

0,86

0,86

0,85

0,84

0,84

0,83

0,82

0,81

0,81

1,00

0,99

0,99

0,98

0,97

0,97

0,96

0,95

0,95

0,94

0,93

0,93

0,92

0,91

0,91

0,90

0,89

0,89

0,88

0,87

0,87

0,86

0,85

0,85

0,84

0,83

0,83

0,82

0,81

0,81

0,99

0,99

0,98

0,97

0,97

0,96

0,95

0,95

0,94

0,94

0,93

0,92

0,92

0,91

0,90

0,90

0,89

0,88

0,87

0,87

0,86

0,86

0,85

0,84

0,84

0,81

0,82

0,81

0,81

0,80

0,99

0,98

0,97

0,97

0,96

0,96

0,95

0,94

0,94

0,93

0,92

0,92

0,91

0,90

0,90

0,89

0,88

0,88

0,87

0,86

0,86

0,85

0,84

0,84

0,83

0,82

0,82

0,81

0,80

0,80

0,98

0,98

0,97

0,97

0,96

0,95

0,95

0,94

0,93

0,92

0,92

0,91

0,91

0,90

0,89

0,89

0,88

0,88

0,87

0,86

0,86

0,85

0,84

0,83

0,83

0,82

0,81

0,81

0,80

0,79

0,98

0,97

0,97

0,96

0,96

0,95

0,94

0,94

0,93

0,92

0,92

0,91

0,90

0,90

0,89

0,89

0,88

0,87

0,87

0,86

0,85

0,85

0,84

0,83

0,83

0,82

0,81

0,80

0,80

0,79

0,98

0,97

0,96

0,96

0,95

0,94

0,94

0,93

0,93

0,92

0,91

0,91

0,90

0,89

0,89

0,88

0,87

0,87

0,86

0,85

0,85

0,84

0,83

0,83

0,83

0,81

0,81

0,80

0,79

0,79

0,97

0,96

0,96

0,95

0,94

0,94

0,93

0,93

0,92

0,91

0,91

0,90

0,89

0,89

0,88

0,87

0,87

0,86

0,86

0,85

0,84

0,84

0,83

0,82

0,82

0,81

0,80

0,80

0,79

0,78

0,97

0,96

0,95

0,95

0,94

0,94

0,93

0,92

0,92

0,91

0,90

0,90

0,89

0,88

0,88

0,87

0,87

0,86

0,85

0,85

0,84

0,83

0,83

0,82

0,82

0,80

0,81

0,79

0,79

0,78

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2616:2008 về Amoniac khan hoá lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp thể tích

Số hiệu: TCVN2616:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2616:2008 về Amoniac...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký