Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 268:1986 về Máy xay công xôn – Kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 268:1986 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các thông số kích thước cơ bản cho dòng máy xay công xôn (máy phay công xôn). Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất các tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo, đảm bảo tính đồng bộ và khả năng lắp lẫn của thiết bị trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam.
1. Thông tin chung về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 268:1986 về Máy xay công xôn – Kích thước cơ bản.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các kích thước hình học cơ bản, thông số làm việc chính của máy xay công xôn nhằm phục vụ công tác thiết kế, chế tạo, kiểm tra và nghiệm thu thiết bị.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan thiết kế, nhà máy chế tạo, cơ sở sửa chữa và các đơn vị vận hành máy xay công xôn trên toàn quốc.
2. Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc nền tảng và thông số kỹ thuật bắt buộc đối với máy xay công xôn, cụ thể bao gồm:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng – Xác định rõ tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy xay công xôn thông dụng. Quy định này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc đối với các hoạt động sản xuất trong nước cũng như hoạt động nhập khẩu thiết bị từ nước ngoài.
- Điều 2: Phân loại và thông số kích thước cơ bản – Định nghĩa các thông số kích thước chính của máy, bao gồm kích thước bề mặt làm việc của bàn máy (chiều rộng và chiều dài), hành trình di chuyển lớn nhất của bàn máy theo các phương dọc, ngang và đứng để phân cấp quy mô máy.
- Điều 3: Kích thước nối ghép và bề mặt làm việc – Quy định chi tiết về kích thước, số lượng và khoảng cách của các rãnh chữ T trên bàn máy, kích thước đầu trục chính nhằm đảm bảo khả năng gá đặt chính xác các loại đồ gá, dao cắt và phụ tùng tiêu chuẩn đi kèm.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và sai lệch cho phép – Đưa ra các giới hạn sai lệch cho phép đối với các kích thước cơ bản, đảm bảo độ chính xác hình học của máy trong quá trình chế tạo lắp ráp và vận hành thực tế.
3. Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 268:1986 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật giúp chuẩn hóa năng lực sản xuất cơ khí. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các kích thước cơ bản từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các doanh nghiệp dễ dàng lựa chọn thiết bị phù hợp, đồng bộ hóa dây chuyền công nghệ, giảm thiểu chi phí chế tạo đồ gá chuyên dùng và nâng cao tính an toàn, hiệu quả trong quá trình gia công sản xuất.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 268 : 1986
MÁY XAY CÔNG XÔN – KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Milling cantilevered machines - Basic dimensions
Lời nói đầu
TCVN 268 : 1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa và học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY XAY CÔNG XÔN – KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
Milling cantilevered machines - Basic dimensions
1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy phay công xôn có trục chính nằm ngang, thẳng đứng và xoay, có bàn xoay và không xoay, kể cả các máy vạn năng rộng có đầu xoay, máy có cơ cấu chép hình và máy có điều khiển theo chương trình.
2. Kích thước cơ bản của máy phải theo chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không quy định kết cấu máy.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimet
| Tên các kích thước cơ bản | Trị số | |||||||||
| Kích thước mặt làm việc của bàn | Chiều rộng B | 100 | 125 | 160 | 200 | 250 | 320 | 400 | ||
| Chiều dài L | 400 | 500 | 630 | 800 | 1000 | 1250 | 1600 | |||
| Khoảng chạy của bàn, không nhỏ hơn | Dọc | 250 | 320 | 400 | 560 (600) | 710 (630) | 900 (600) | 1120 (1000) | ||
| Ngang | 100 (80) | 125 (100) | 160 (125) | 200 (126) | 250 (200) | 320 (250) | 400 (320) | |||
| Khoảng cách H từ đường tâm trục chính nằm ngang hoặc mặt đầu trục chính thẳng đứng đến mặt bàn làm việc của bàn (khi ống báo bắt đầu chuyển động) | Lớn nhất, không nhỏ hơn | 200 | 250 | 320 (300) | 360 (380) | 400 | 450 | 500 (450) | ||
| Nhỏ nhất, không lớn hơn | 30 | 30 | 50 | 70 | ||||||
| Góc xoay của bàn trong máy phay ngang có bàn xoay (ở vị trí biên), độ, không nhỏ hơn. | ± 45 | ± 45 | ||||||||
| Đầu trục chính theo TCVN 4232 : 1986 | 30 | 30; 40 | 40 | 40; 50 | 50 | |||||
| Đầu trục chính của đầu xoay trong máy vạn năng rộng theo TCVN 4232 : 1986 | – | – | 30; 40 | 40; 50 | ||||||
| Khoảng chạy của ống bao trục chính (đối với máy có trục chính thẳng đứng và ống bao dời chỗ), không nhỏ hơn | 40 | 60 | 80 (60) | |||||||
| Khoảng chạy của ống bao trục chính (đối với máy có đầu trượt), không nhỏ hơn | – | – | 120 | 130 | ||||||
| Góc xoay của ụ trục chính trong máy phay đứng (đối với máy có đầu xoay), độ, không nhỏ hơn | – | ± 45 | ||||||||
| Góc xoay của trục chính đối với thân máy trong máy phay vạn năng rộng, độ (đối với máy đầu xoay) | – | - | 30 | |||||||
CHÚ THÍCH: không dùng những kích thước trong ngoặc khi thiết kế mới.
3. Cho phép tăng trị số khoang chạy dọc và ngang của bàn theo dãy Ra 40 theo TCVN 192 : 1986 nhưng không lớn hơn 1,25 lần so với chỉ dẫn trong Bảng 1.
4. Cho phép giảm trị số dời chỗ dọc của bàn theo dãy Ra 40 theo TCVN 192 : 1986 đối với máy có điều khiển chương trình nhưng không lớn hơn 1,6 lần so với chỉ dẫn trong Bảng 1.
5. Trong máy có trục chính thẳng đứng khoảng chạy ngang của bàn phải đối xứng với đường tâm của trục chính với sai lệch cho phép 0,06 B.
6. Cho phép tăng trị số khoảng cách lớn nhất H theo dãy Ra 40 theo TCVN 192 : 1986 đối với máy phay nằm ngang và cho phép giảm trị số khoảng cách lớn nhất H theo dãy Ra 40 theo TCVN 192:1986, đối với máy có bàn xoay, nhưng không lớn hơn 1,6 lần so với trị số chỉ dẫn trong Bảng 1.
7. Đối với máy có cơ cấu chép hình, cho phép tăng chiều dài của bàn theo dãy Ra theo TCVN 192 : 1986, nhưng không được lớn hơn 1,6 lần so với trị số trong Bảng 1.
8. Kích thước của rãnh trên bàn và khoảng cách giữa các rãnh theo TCVN 2133 : 1977 và TCVN 2134 : 1977.
9. Máy có thể trang bị các cơ cấu để thay thế tự động dụng cụ cắt và phôi được gia công, kể cả tay máy tự động.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5845:1994 về máy xay xát thóc gạo - phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 192:1986 (ST SEV 514- 77) về kích thước ưu tiên do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5386:1991 về máy xay xát thóc gạo - yêu cầu kỹ thuật chung do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4232:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính và đầu trục trục gá dao máy phay. Kích thước