Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4232:1986 về Máy cắt kim loại - Đầu trục chính và đầu trục gá dao máy phay - Kích thước là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các thông số kích thước cơ bản nhằm đảm bảo tính lắp lẫn, tính thống nhất và an toàn trong chế tạo, vận hành các loại máy phay và dụng cụ gá đặt đi kèm trong ngành chế tạo máy.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với đầu trục chính và đầu trục gá dao của các loại máy phay cắt kim loại. Việc tuân thủ tiêu chuẩn giúp đồng bộ hóa các chi tiết gá đặt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo và lựa chọn dụng cụ cắt (dao phay) phù hợp với trục chính của máy phay sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu.

Các quy định kỹ thuật cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4

  • Quy định về kiểu dáng và phân loại đầu trục chính: Tiêu chuẩn xác định các kiểu đầu trục chính phổ biến của máy phay, bao gồm các kích thước danh nghĩa và dung sai cho phép đối với phần côn ngoài, côn trong và các bề mặt định vị liên quan.
  • Kích thước phần côn trục chính: Quy định chi tiết về độ côn tiêu chuẩn (như côn 7:24 hoặc các loại côn tiêu chuẩn khác tùy theo kích cỡ máy) nhằm đảm bảo độ chính xác đồng tâm cao nhất khi gá đặt trục gá dao hoặc dụng cụ cắt trực tiếp vào trục chính của máy phay.
  • Kích thước then và rãnh then truyền lực: Để truyền mômen xoắn lớn từ trục chính sang trục gá dao mà không bị trượt trong quá trình cắt gọt, tiêu chuẩn quy định cụ thể kích thước chiều rộng, chiều sâu và dung sai của then dẫn động cũng như rãnh then tương ứng trên đầu trục chính và đầu trục gá.
  • Hệ thống ren và lỗ công nghệ: Quy định về kích thước ren của lỗ bắt bu lông hoặc cơ cấu kéo giữ (thanh kéo - drawbar) để định vị chặt chẽ trục gá dao vào trong lỗ côn của trục chính, ngăn ngừa hiện tượng tự tháo hoặc rung động khi máy vận hành ở tốc độ cao.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn trong sản xuất cơ khí

  • Đảm bảo tính lắp lẫn: Việc chuẩn hóa kích thước đầu trục chính và đầu trục gá dao giúp các doanh nghiệp cơ khí dễ dàng sử dụng các loại dao phay, bầu kẹp tiêu chuẩn mà không gặp trở ngại về sai lệch kích thước lắp ráp.
  • Nâng cao chất lượng gia công: Độ chính xác kích thước và dung sai nghiêm ngặt được quy định trong tiêu chuẩn giúp giảm thiểu độ đảo trục, tăng độ cứng vững của hệ thống công nghệ, từ đó nâng cao độ bóng bề mặt và độ chính xác của chi tiết gia công.
  • Tối ưu hóa chi phí vận hành: Giúp các nhà xưởng dễ dàng thay thế, bảo dưỡng đầu trục chính và các phụ kiện gá đặt bị mòn hỏng mà không cần phải chế tạo thủ công hoặc đơn chiếc, rút ngắn thời gian dừng máy và nâng cao hiệu suất kinh tế.

TCVN 4232:1986

MÁY CẮT KIM LOẠI - ĐẦU TRỤC CHÍNH VÀ ĐẦU TRỤC TRỤC GÁ DAO MÁY PHAY - KÍCH THƯỚC

Metal cutting machines - Spindle and arbour noses of milling machines - Dimensions

 

Lời nói đầu

TCVN 4232:1986 do Viện máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và Công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY CẮT KIM LOẠI - ĐẦU TRỤC CHÍNH VÀ ĐẦU TRỤC GÁ DAO MÁY PHAY - KÍCH THƯỚC

Metal cutting machines - Spindle and arbour noses of milling machines - Dimensions

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho đầu trục chính và đầu trục gá dao có độ côn 7:24 của máy phay thông dụng.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đầu trục chính của các đầu phay gá thêm trên máy phay dụng cụ vạn năng rộng.

2. Các kích thước của đầu trục chính và đầu trục gá dao phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1, Hình 2 và trong Bảng 1, Bảng 2.

3. Độ nhám bề mặt theo TCVN 2511:1978 của mặt côn ngoài và côn trong của đầu trục chính và đầu trục gá dao phải đạt:

Ra ≤ 0,32 µm - đối với máy cấp chính xác I và II.

Ra ≤ 0,16 µm - đối với máy cấp chính xác III

Độ nhám bề mặt theo TCVN 25II:1978 của mặt mút chính diện của đầu trục chính phải đạt:

Ra ≤ 0,63 µm - đối với máy cấp chính xác I và II.

Ra ≤ 0,32 µm - đối với máy cấp chính xác III.

4. Dung sai độ đối xứng của rãnh trên đầu trục chính so với đường kính D không được lớn hơn:

0,030 mm - đối với đầu trục chính có số côn 30, 40 và 45

0,040 mm - đối với đầu trục chính có số côn 50, 55 và 60.

0,050 mm - đối với đầu trục chính có số côn 65, 70.

Dung sai độ đối xứng của rãnh trên đầu trục gá dao so với đường kính D không được lớn hơn:

0,05 mm - đối với đầu trục gá dao có số côn 30, 40 và 45

Đầu trục chính có độ côn 7:24 (Côn theo TCVN 2131:1977)

Hình 1

Bảng 1

Kích thước tính bằng milimét

Số côn đầu trục chính

30

40

45

50

55

60

65

70

D

31,750

44,450

57,150

69,850

88,900

107,950

133,350

165,100

D1 (H5)

69,832

88,882

101,600

128,570

152,400

221,448

280,000

335,000

D2

Danh nghĩa

54,0

66,7

80,0

101,6

120,6

177,8

220,0

265,0

Sai lệch

± 0,15

± 0,15

± 0,175

± 0,20

± 0,20

± 0,20

± 0,20

± 0,20

d (H12)

17,4

25,3

32,4

39,6

39,6

60,2

75,0

92,9

d1 min

17

17

21

27

27

35

42

42

d2

M10

M12

M12

M16

M16

M20

M24

M24

I1 min

16

20

20

25

25

30

36

36

I2

9

9

13

18

18

18

18

24

d3

M6

M6

M8

M12

M12

M12

M12

M16

Lmin

73

100

120

178

178

220

265

315

mmin

12,5

16,0

18,0

25,0

25,0

38,0

38,0

50,0

Cmin

8,0

8,0

9,5

12,5

12,5

12,5

16,0

20,0

n

8,0

8,0

9,5

12,5

12,5

12,5

16,0

20,0

E/2 min

16,7

23,0

30,0

48,0

48,0

64,0

75,0

90,0

b, (M6)

15,9

15,9

19,0

25,4

25,4

25,4

32

32

h1

22

25

30

Z

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,10 mm - đối với đầu trục gá dao có số côn 50, 55 và 60

0,15 mm - đối với đầu trục gá dao có số côn 65, 70

5. Ren hệ mét theo TCVN 2248:1977, miền dung sai ren trong: 6H theo TCVN 1917:1976.

6. Sai lệch giới hạn của các kích thước có dung sai không chỉ dẫn: lỗ theo theo H14, trục theo H14, còn lại theo ±.

Ví dụ ký hiệu quy ước đầu trục chính có số côn 40:

Đầu trục chính TCVN 4232:1986.

Đầu trục gá dao có độ côn 7:24

(Côn theo TCVN 2131:1977)

Hình 2

Bảng 2

Kích thước tính bằng milimét

Số côn đầu trục gá dao

30

40

45

50

55

60

65

70

D

31,75

44,45

57,15

69,85

88,90

107,95

133,35

165,10

D1

50

63

80

100

130

160

200

250

d

Danh nghĩa

17,4

25,3

32,4

39,6

50,4

60,2

75,0

92,9

Sai lệch

− 0,29

− 0,36

− 0,30

− 0,38

− 0,31

− 0,41

− 0,31

− 0,41

− 0,34

− 0,46

− 0,34

− 0,46

− 0,34

− 0,46

− 0,37

− 0,51

d1

16

24

30

38

48

58

72

90

d2

M12

M16

M20

M24

M24

M30

M36

M36

Imax

70

95

110

130

168

210

250

300

I1

50

57

86

105

130

165

206

256

I2

8

10

10

12

12

15

15

15

I3 min

50

60

70

90

90

110

160

160

l4 min

24

30

38

45

45

56

70

70

H

3

5

6

8

9

10

12

14

h1 (± 0,4)

1,6

1,6

3,2

3,2

3,2

3,2

4,0

40

t (− 0,5)

16,0

22,5

29,0

35,0

45,6

60,0

72,0

86,0

r

1

1

2

2

2

2

2

b, (H12)

16,1

16,1

19,3

25,7

25,7

25,7

32,4

32,4

Z

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

 

Phụ lục A

Then

Đối với đầu trục chính có số côn 30, 40, 45, 50, 55

Đối với đầu trục chính có số côn 60, 65, 70

Hình A.1

Bảng A.1

Kích thước tính bằng milimét

Số côn đầu trục chính

30

40

45

50

55

60

65

70

b, (h.5)

15,9

15,9

19,0

25,4

25,4

25,4

32,0

32,0

d

7

7

9

13

13

13

13

17

d1

12

12

14

20

20

20

20

26

h

7

7

9

13

13

13

13

17

h1 max

16

16

19

25

25

25

32

40

h2

22

25

30

l max

17

20

20

26

26

46

58

68

I1

12,0

16,5

19,0

Độ cứng: Từ 34 HRC đến 38 HRC.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4232:1986 về Máy cắt kim loại. Đầu trục chính và đầu trục trục gá dao máy phay. Kích thước

Số hiệu: TCVN4232:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4232:1986 về Máy cắt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký