Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2688:1978
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2688:1978 quy định phương pháp xác định hàm lượng tro sunfat hóa trong mỡ bôi trơn. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá hàm lượng các phụ gia chứa kim loại (như canxi, natri, bari, kẽm, magie...) cũng như các tạp chất vô cơ có trong mỡ. Việc xác định chính xác hàm lượng tro sunfat hóa giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và sử dụng.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2688:1978 thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi áp dụng và công tác chuẩn bị thử nghiệm, cụ thể như sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro sunfat hóa áp dụng cho các loại mỡ bôi trơn. Phương pháp này đặc biệt quan trọng đối với các loại mỡ có chứa phụ gia kim loại hoặc chất độn vô cơ. Kết quả thử nghiệm phản ánh lượng kim loại tồn tại dưới dạng muối sunfat sau khi đã được xử lý hóa học và nung ở nhiệt độ cao.
- Điều 2: Quy định chung và chuẩn bị mẫu thử - Quy định các yêu cầu về việc lấy mẫu và xử lý mẫu trước khi tiến hành phân tích. Mẫu mỡ bôi trơn phải được lấy theo đúng quy định kỹ thuật hiện hành, đảm bảo tính đồng nhất và đại diện cho lô hàng. Trước khi cân, mẫu thử phải được trộn đều và loại bỏ hoàn toàn các tạp chất cơ học bên ngoài có thể làm sai lệch kết quả đo.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất - Xác định danh mục các trang thiết bị và hóa chất cần thiết để thực hiện phép thử. Các dụng cụ chủ yếu bao gồm chén nung (bằng sứ, thạch anh hoặc bạch kim), lò nung có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức quy định (thường từ 650°C đến 800°C), bếp điện, bình hút ẩm và cân phân tích có độ chính xác cao. Hóa chất sử dụng bắt buộc phải là loại tinh khiết phân tích, bao gồm Axit Sunfuric (H2SO4) đậm đặc và Axit Nitric (HNO3) đậm đặc để hỗ trợ quá trình oxy hóa hoàn toàn.
- Điều 4: Nguyên lý của phương pháp - Quy định nguyên tắc hóa lý của phương pháp xác định tro sunfat hóa. Mẫu mỡ bôi trơn được đốt cháy từ từ trên bếp điện cho đến khi bay hết hơi và than hóa hoàn toàn. Phần cặn còn lại sau đó được xử lý bằng axit sunfuric đậm đặc để chuyển các hợp chất kim loại thành dạng muối sunfat bền vững. Hỗn hợp tiếp tục được nung trong lò nung ở nhiệt độ cao cho đến khi khối lượng không đổi. Hàm lượng tro sunfat hóa được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng của tro thu được so với khối lượng mẫu thử ban đầu.
Ý nghĩa của việc tuân thủ các điều khoản đầu
Việc thực hiện nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2688:1978 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của phép thử. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng về dụng cụ, hóa chất đạt chuẩn cùng quy trình xử lý mẫu ban đầu chính xác giúp hạn chế tối đa sai số hệ thống, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy của kết quả phân tích chất lượng mỡ bôi trơn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2688:1978
MỠ BÔI TRƠN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO SUNFAT HÓA
Lubricating greases - Method for the determination of sulfated ash
Lời nói đầu
TCVN 2688 : 1978 do Viện dầu khí - Tổng cục Dầu khí biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ−CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MỠ BÔI TRƠN - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRO SUNFAT HÓA
Lubricating greases - Method for the determination of sulfated ash
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng tro sunf at hóa của các loại mỡ bôi trơn.
1. Nguyên tắc của phương pháp
1.1. Bản chất của phương pháp: mỡ được đốt nóng từ từ cho đến khi bốc cháy, lượng cặn nhận được được chế hóa bằng axit sunfuric loãng và qua cân, đo xác định hàm lượng tro sunfat hóa.
1.2. Hàm lượng tro sunfat hóa của một loại mỡ bôi trơn là lượng cặn nhận được sau khi hóa khan sản phẩm và chế hóa với axit sunfuric rồi đem nung ở nhiệt độ 775 0C cho tới khối lượng không đổi.
2. Dụng cụ, vật liệu và thuốc thử
2.1. Dụng cụ, vật liệu.
Chén sứ silic hoặc bạch kim đáy bằng, dung tích từ 50 ml đến 150 ml;
Lò nung có thể giữ nhiệt độ ở 775 0C ± 25 0C, có lỗ thông hơi phía trước và sau để dòng không khí lưu thông ổn định;
Bình hút ẩm;
Giấy lọc không tro.
2.2. Thuốc thử. Rượu isopropylic; Toluen;
Nước cất; Metyl da cam;
Axit sunfuric loãng nồng độ 10 %;
Amoni cacbonat rắn (NH4)2CO3 rắn;
3. Lấy mẫu và tiến hành thử
3.1. Mẫu thử được lấy theo TCVN 2715 : 1978.
3.2. Đốt nóng chén ở nhiệt độ 700 0C đến 800 0C trong khoảng thời gian 15 phút. Để nguội chén trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng rồi đem cân (chính xác đến 0,01 gam).
3.3. Cho vào chén 2 gam đến 5 gam sản phẩm cần thử, cân với độ chính xác đến 0,01 gam.
3.4. Đun nóng từ từ chén chứa mẫu thử cho tới khi mẫu bốc cháy bề mặt.
Trường hợp mẫu thử có chứa nhiều nước thì ngay khi vừa bắt đầu đun thấy hiện tượng sủi bọt và có tiếng kêu lách tách. Bắc ra cho vào chén 1 ml đến 2 ml rượu isopropylic và tiếp tục đun. Nếu hiện tượng nước có trong mẫu thử vẫn xảy ra, lại bắc ra và cho vào chén 10 ml hỗn hợp rượu isopropylic và toluen tỷ lệ 1:1 trộn đều và cho vào trong hỗn hợp một số bằng giấy lọc không tro và đốt cháy chúng. Khi giấy cháy thì phần lớn nước trong mẫu đã được tách ra.
Đốt cháy toàn bộ mẫu thử rồi đun nóng phần cặn trong lò ở nhiệt độ 550 0C ± 25 0C.
3.5. Để nguội chén rồi dùng nước cất hòa tan toàn bộ phần trong chén, đậy chén bằng một nắp kính đồng hồ rồi thận trọng cho vào chén một lượng dư axit sunfuric nồng độ 10 %.
3.6. Đun nóng chén trên bếp cách thuỷ hoặc cát cho đến khi ngừng sủi bọt rồi tráng nắp kính đồng hồ bằng nước cất, phần nước tráng được thu vào chén. Cho một giọt metyla da cam để đoán nhận sự có mặt của axit tự do trong dung dịch.
3.7. Làm bay hơi đến khô chất chứa và cho một lượng nhỏ amoni cacbonat rắn [(NH4)2CO3] để loại lượng dư của anhydric sunfuric rồi nung ở nhiệt độ 775 0C ± 25 0C cho tới khối lượng không đổi.
3.8. Để nguội trong bình hút ẩm và cân với độ chính xác đến 0,1 mg.
4. Xử lý kết quả
4.1. Tính toán kết quả
Hàm lượng tro sunfat hóa (Tc) tính bằng phần trăm (%) theo công thức:
![]()
trong đó:
m là khối lượng tro sunfat hóa tính bằng gam;
M là khối lượng sản phẩm đem thử (mẩu thử), tính bằng gam.
4.2. Độ chính xác
Chênh lệch giữa hai kết quả không được cao hơn các giá trị sau:
Độ lặp lại giữa các kết quả của một người thử nghiệm là 10 % của giá trị trung bình.
Độ lặp lại giữa hai phòng thí nghiệm là 10 % của giá trị trung bình.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10420:2014 (ISO 3425:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng tro ở 850 °C đến 900 °C và cặn ở 200 °C
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2696:1978 về Mỡ bôi trơn - Phương pháp xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong mỡ khi dùng axit clohyđric phân hủy mỡ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2697:1978 về Mỡ bôi trơn - Phương pháp xác định nhiệt độ nhỏ giọt
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8938:2011 (ISO 12924:2010) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Họ X (mỡ bôi trơn) – Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8939-9:2011 (ISO 6743-9:2003) về Chất bôi trơn, dầu công nghiệp và các sản phẩm liên quan (loại L) – Phân loại – Phần 9: Họ X (mỡ bôi trơn)
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10420:2014 (ISO 3425:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng tro ở 850 °C đến 900 °C và cặn ở 200 °C
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2696:1978 về Mỡ bôi trơn - Phương pháp xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong mỡ khi dùng axit clohyđric phân hủy mỡ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2697:1978 về Mỡ bôi trơn - Phương pháp xác định nhiệt độ nhỏ giọt